Gareth Southgate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gareth Southgate
ENG-PAN (22).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gareth Southgate[1]
Ngày sinh 3 tháng 9, 1970 (48 tuổi)
Nơi sinh Watford, England
Chiều cao 6 ft 0 in (1,83 m)[2]
Vị trí Hậu vệ / Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Anh (huấn luyện viên)
CLB trẻ
0000–1988 Crystal Palace
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1988–1995 Crystal Palace 152 (15)
1995–2001 Aston Villa 191 (7)
2001–2006 Middlesbrough 160 (4)
Tổng cộng 503 (26)
Đội tuyển quốc gia
1995–2004 Anh 57 (2)
Huấn luyện
2006–2009 Middlesbrough
2013–2016 U21 Anh
2016– Anh
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Gareth Southgate (sinh ngày 3 tháng 9 năm 1970) là một huấn luyện viên bóng đá người Anh và cựu cầu thủ chơi ở vị trí hậu vệ hoặc tiền vệ. Hiện tại, ông đang là huấn luyện viên trưởng của Đội tuyển quốc gia Anh.

Trong sự nghiệp cầu thủ, Southgate đã giành chức vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Anh với cả Aston VillaMiddlesbrough (lần lượt trong mùa giải 1995–96 và 2003–04), và là đội trưởng của Crystal Palace giành chức vô địch First Division năm 1993–94. Ông cũng từng tham dự Chung kết Cúp FA 2000 với Villa và Chung kết UEFA Cup 2006 với Middlesbrough. Ở cấp độ đội tuyển, Southgate đã có 57 lần ra sân cho Đội tuyển quốc gia Anh từ năm 1995 đến năm 2004, thi đấu tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1998 và cả hai Giải vô địch bóng đá châu Âu 19962000. Sự nghiệp thi đấu của ông kết thúc vào tháng 5 năm 2006 ở tuổi 35, sau hơn 500 lần ra sân.

Ông nắm giữ cương vị huấn luyện viên của Middlesbrough từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 10 năm 2009, sau đó là U21 Anh từ năm 2013 đến năm 2016, trước khi trở thành huấn luyện viên của Đội tuyển quốc gia Anh vào năm 2016.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải League FA Cup League Cup Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Crystal Palace 1990–91 First Division 1 0 0 0 1 0 1[a] 0 3 0
1991–92 First Division 30 0 0 0 6 0 3[a] 0 39 0
1992–93 Premier League 33 3 0 0 6 2 0 0 39 5
1993–94 First Division 46 9 1 0 4 3 2[b] 0 53 11
1994–95 Premier League 42 3 8 0 7 2 0 0 57 5
Tổng cộng 152 15 9 0 24 7 6 0 191 22
Aston Villa 1995–96 Premier League 31 1 4 0 8 1 0 0 43 2
1996–97 Premier League 28 1 3 0 1 0 2[c] 0 34 1
1997–98 Premier League 32 0 3 0 1 0 7[c] 0 43 0
1998–99 Premier League 38 1 2 0 0 0 4[c] 0 44 2
1999–2000 Premier League 31 2 6 1 6 0 0 0 43 3
2000–01 Premier League 31 2 2 0 1 0 2[d] 0 36 2
Tổng cộng 191 7 20 1 17 0 15 0 243 8
Middlesbrough 2001–02 Premier League 37 1 6 0 1 0 0 0 44 1
2002–03 Premier League 36 2 1 0 0 0 0 0 37 2
2003–04 Premier League 27 1 1 0 6 0 0 0 34 1
2004–05 Premier League 36 0 1 0 0 0 10[c] 0 47 0
2005–06 Premier League 24 0 7 0 2 0 9[c] 0 42 0
Tổng cộng 160 4 16 0 9 0 19 0 204 4
Tổng cộng sự nghiệp 503 26 45 1 50 8 40 0 638 35
  1. ^ a ă Xuất hiện tại Full Members' Cup
  2. ^ Xuất hiện tại Anglo-Italian Cup
  3. ^ a ă â b c Xuất hiện tại UEFA Cup
  4. ^ Xuất hiện tại UEFA Intertoto Cup

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 1995 1 0
1996 11 0
1997 10 0
1998 8 1
1999 3 0
2000 8 0
2001 3 0
2002 7 0
2003 4 1
2004 2 0
Tổng cộng 57 2

Thống kê huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 3 tháng 7, 2018
Thống kê huấn luyện theo đội và nhiệm kỳ
Đội Từ Đến Kết quả Nguồn
Tr T H T %
Middlesbrough 7 tháng 6, 2006 21 tháng 10, 2009 151 45 43 63 0030 [3][4]
U21 Anh 22 tháng 8, 2013 27 tháng 9, 2016 33 27 3 3 0082 [4][5][6]
Anh 27 tháng 9, 2016 nay 22 12 7 3 0055 [7][8][4]
Tổng cộng 206 84 53 69 0041

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hugman, Barry J. biên tập (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Harpenden: Queen Anne Press. tr. 578. ISBN 978-1-85291-665-7. 
  2. ^ “Gareth Southgate”. 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “Middlesbrough sack boss Southgate”. BBC Sport. 21 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ a ă â “Managers: Gareth Southgate”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ “England's matches: The under 21's: 2010–20”. England Football Online. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ Veevers, Nicholas (28 tháng 9 năm 2016). “Aidy Boothroyd set to take on England under-21s position”. The Football Association. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ “Sam Allardyce: England manager leaves after one match in charge”. BBC Sport. 27 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ “Former defender signs four-year deal to lead Three Lions”. The Football Association. 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]