Harry Kane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Harry Kane
MBE
Harry Kane in Russia 2.jpg
Kane tập luyện cùng Anh tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Harry Edward Kane[1]
Ngày sinh 28 tháng 7, 1993 (28 tuổi)[1]
Nơi sinh Chingford, Anh
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Tottenham Hotspur
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2001 Ridgeway Rovers
2001–2002 Arsenal
2002–2004 Ridgeway Rovers
2004 Watford
2004–2009 Tottenham Hotspur
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009– Tottenham Hotspur 242 (166)
2011Leyton Orient (mượn) 18 (5)
2012Millwall (mượn) 22 (7)
2012–2013Norwich City (mượn) 3 (0)
2013Leicester City (mượn) 13 (2)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-17 Anh 3 (2)
2010–2012 U-19 Anh 14 (6)
2013 U-20 Anh 3 (1)
2013– U-21 Anh 14 (8)
2015– Anh 65 (41)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 12 tháng 11 năm 2021

Harry Edward Kane MBE (sinh ngày 28 tháng 7 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur và là đội trưởng đội tuyển quốc gia Anh.

Tại World Cup 2018 diễn ra trên nước Nga, anh có được danh hiệu cá nhân Chiếc Giày Vàng dành cho Vua Phá Lưới với 6 bàn thắng được ghi. Và là cầu thủ Anh thứ 2 đạt danh hiệu này sau Gary Lineker năm 1986.

Anh đã có màn ra mắt cho câu lạc bộ Tottenham vào ngày 25 tháng 8 năm 2011 ở một trận đấu UEFA Europa League đối đầu với câu lạc bộ Heart of Midlothian. Trước khi khẳng định vị trí trong đội hình chính của Tottenham, Kane đã có một khoảng thời gian chơi bóng dưới dạng cho mượn tại các câu lạc bộ nhỏ ở giải Hạng nhất và Hạng nhì tại Anh. Bắt đầu từ mùa giải 2014-2015, Kane dần chứng tỏ được khả năng săn bàn của mình dưới màu áo đội hình chính của Tottenham với 31 bàn thắng, trong đó 21 bàn ở giải Ngoại hạng Anh. Harry Kane đã được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong tháng ở Ngoại hạng Anh hai lần vào tháng Một và tháng 2 năm 2015. Kết thúc mùa giải, anh được bầu chọn là Cầu thủ trẻ trong năm của England Premier League.

Ở cấp đội tuyển quốc gia, Kane từng thi đấu cho các đội tuyển trẻ trước khi có trận đấu ra mắt đội tuyển Anh trong trận đấu gặp tuyển Litva tại vòng loại Euro 2016. Chỉ 80 giây sau khi vào sân thay Wayne Rooney, Kane đã ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia sau một pha đánh đầu từ đường tạt bóng của Raheem Sterling.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Số trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Tottenham Hotspur 2009–10[3] Ngoại hạng Anh 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12[4] 0 0 0 0 6[a] 1 6 1
2012–13[5] 1 0 0 0 1 0
2013–14[6] 10 3 0 0 2 1 7[a] 0 19 4
2014–15[7] 34 21 2 0 6 3 9[a] 7 51 31
2015–16[8] 38 25 4 1 1 0 7[a] 2 50 28
2016–17[9] 30 29 3 4 0 0 5[b] 2 38 35
2017–18[10] 37 30 4 4 0 0 7[c] 7 48 41
2018–19[11] 28 17 1 1 2 1 9[d] 5 40 24
2019–20[12] 29 18 0 0 0 0 5[d] 6 34 24
2020–21[13] 35 23 2 1 4 1 8[a] 8 49 33
Tổng cộng 242 166 16 11 15 6 63 38 336 221
Leyton Orient (mượn) 2010–11[14] Football League One 18 5 0 0 18 5
Millwall (mượn) 2011–12[4] Giải hạng nhất 22 7 5 2 27 9
Norwich City (mượn) 2012–13[5] Premier League 3 0 1 0 1 0 5 0
Leicester City (mượn) 2012–13[5] Giải hạng nhất 13 2 2[e] 0 15 2
Tổng cộng sự nghiệp 298 180 22 13 16 6 63 38 2 0 401 237
  1. ^ a b c d e Số lần xuất hiện tại UEFA Europa League
  2. ^ 3 lần xuất hiện và 2 bàn thắng tại UEFA Champions League, 2 bàn thắng tại UEFA Europa League
  3. ^ Appearances in UEFA Champions League
  4. ^ a b Appearances in UEFA Champions League
  5. ^ Số lần xuất hiện tại Championship play-offs

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021.
Đội tuyển quốc gia Anh
Năm Trận Bàn
2015 9 3
2016 8 2
2017 6 7
2018 12 8
2019 10 12
2020 6 0
2021 14 9
Tổng cộng 65 41

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Wembley, London, Anh  Litva
4–0
4–0
Vòng loại Euro 2016
2. 5 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino
5–0
6–0
3. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Wembley, London, Anh  Thụy Sĩ
1–0
2–0
4. 26 tháng 3 năm 2016 Olympiastadion, Berlin, Đức  Đức
1–2
3–2
Giao hữu
5. 22 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester, Anh  Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
2–1
6. 10 tháng 6 năm 2017 Hampden Park, Glasgow, Scotland  Scotland
2–2
2–2
Vòng loại World Cup 2018
7. 13 tháng 6 năm 2017 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp
1–0
3–2
Giao hữu
8.
2–2
9. 1 tháng 9 năm 2017 Sân vận động quốc gia Ta' Qali, Ta' Qali, Malta  Malta
1–0
4–0
Vòng loại World Cup 2018
10.
4–0
11. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Wembley, London, Anh  Slovenia
1–0
1–0
12. 8 tháng 10 năm 2017 Sân vận động LFF, Vilnius, Litva  Litva
13. 2 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh  Nigeria
2–0
2–1
Giao hữu
14. 18 tháng 6 năm 2018 Volgograd Arena, Volgograd, Nga  Tunisia
1–0
World Cup 2018
15.
2–1
16. 24 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Panama
2–0
6–1
17.
4–0
18.
6–0
19. 3 tháng 7 năm 2018 Otkrytiye Arena, Moskva, Nga  Colombia
1–0
1–1
(pen: 4–3)
20. 18 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh  Croatia
2–1
2–1
UEFA Nations League 2018–19
21. 22 tháng 3 năm 2019  Cộng hòa Séc
2–0
5–0
Vòng loại Euro 2020
22. 25 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Montenegro
4–0
23. 7 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Wembley, London, Anh  Bulgaria
1–0
4–0
24.
2–0
25.
4–0
26. 10 tháng 9 năm 2019 Sân vận động St Mary, Southampton, Anh  Kosovo
2–1
5–3
27. 11 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Sinobo, Praha, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc
1–0
1–2
28. 14 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria
6–0
6–0
29. 14 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Wembley, London, Anh  Montenegro
2–0
4–0
30.
3–0
31.
5–0
32. 17 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Kosovo
2–0
33. 28 tháng 3 năm 2021 Arena Kombëtare, Tirana, Albania  Albania
1–0
2–0
Vòng loại World Cup 2022
34. 31 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Wembley, London, Anh  Ba Lan
2–1
35. 29 tháng 6 năm 2021  Đức
2–0
2–0
Euro 2020
36. 3 tháng 7 năm 2021 Sân vận động Olimpico, Roma, Ý  Ukraina
1–0
4–0
37.
3–0
38. 11 tháng 7 năm 2021 Sân vận động Wembley, London, Anh  Đan Mạch
2–1
2–1
39. 2 tháng 9 năm 2021 Puskás Aréna, Budapest, Hungary  Hungary
2–0
4–0
Vòng loại World Cup 2022
40. 5 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Wembley, London, Anh  Andorra
41. 8 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan  Ba Lan
1–0
1–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tottenham Hotspur

Đội tuyển Anh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 8. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ “Player profile”. Tottenham Hotspur. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  3. ^ “Squad stats: 2009/10”. Soccerbase. Truy cập 9 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ a b “Games played by Harry Kane in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
  5. ^ a b c “Games played by Harry Kane in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ “Games played by Harry Kane in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
  7. ^ “Games played by Harry Kane in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
  8. ^ “Games played by Harry Kane in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.
  9. ^ “Games played by Harry Kane in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  10. ^ “Games played by Harry Kane in 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
  11. ^ “Trận thi đấu của Harry Kane trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018.
  12. ^ “Trận thi đấu của Harry Kane trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019.
  13. ^ “Trận thi đấu của Harry Kane trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  14. ^ “Games played by Harry Kane in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2015LC
  16. ^ McNulty, Phil (25 tháng 4 năm 2021). “Manchester City 1–0 Tottenham Hotspur”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
  17. ^ McNulty, Phil (1 tháng 6 năm 2019). “Tottenham Hotspur 0–2 Liverpool”. BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ McNulty, Phil (11 tháng 7 năm 2021). “Italy 1–1 England”. BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  19. ^ McNulty, Phil (9 tháng 6 năm 2019). “Switzerland 0–0 England”. BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]