Harry Kane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Harry Edward Kane
Harry Kane (24685589756).jpg
Kane thi đấu cho Tottenham Hotspur F.C. tại một trận đấu tại Cúp FA năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Harry Edward Kane[1]
Ngày sinh 28 tháng 7, 1993 (25 tuổi)[1]
Nơi sinh Chingford, Anh
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Tottenham Hotspur
Số áo 10
CLB trẻ
1999–2001 Ridgeway Rovers
2001–2002 Arsenal
2002–2004 Ridgeway Rovers
2004 Watford
2004–2009 Tottenham Hotspur
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009– Tottenham Hotspur 161 (114)
2011Leyton Orient (mượn) 18 (5)
2012Millwall (mượn) 22 (7)
2012–2013Norwich City (mượn) 3 (0)
2013Leicester City (mượn) 13 (2)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-17 Anh 3 (2)
2010–2012 U-19 Anh 14 (6)
2013 U-20 Anh 3 (1)
2013– U-21 Anh 10 (8)
2015– Anh 35 (20)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 6 tháng 11 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 18 tháng 11 năm 2018

Harry Edward Kane (sinh ngày 28 tháng 7 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur và là đội trưởng đội tuyển quốc gia Anh.

Tại World Cup 2018 diễn ra trên nước Nga, anh có được danh hiệu cá nhân Chiếc Giày Vàng dành cho Vua Phá Lưới với 6 bàn thắng được ghi. Và là cầu thủ Anh thứ 2 đạt danh hiệu này sau Gary Lineker năm 1986.

Anh đã có màn ra mắt cho câu lạc bộ Tottenham vào ngày 25 tháng 8 năm 2011 ở một trận đấu UEFA Europa League đối đầu với câu lạc bộ Heart of Midlothian. Trước khi khẳng định vị trí trong đội hình chính của Tottenham, Kane đã có một khoảng thời gian chơi bóng dưới dạng cho mượn tại các câu lạc bộ nhỏ ở giải Hạng nhất và Hạng nhì tại Anh. Bắt đầu từ mùa giải 2014-2015, Kane dần chứng tỏ được khả năng săn bàn của mình dưới màu áo đội hình chính của Tottenham với 31 bàn thắng, trong đó 21 bàn ở giải Ngoại hạng Anh. Harry Kane đã được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong tháng ở Ngoại hạng Anh hai lần vào tháng Một và tháng 2 năm 2015. Kết thúc mùa giải, anh được bầu chọn là Cầu thủ trẻ trong năm của Premier League.

Ở cấp đội tuyển quốc gia, Kane từng thi đấu cho các đội tuyển trẻ trước khi có trận đấu ra mắt đội tuyển Anh trong trận đấu gặp tuyển Litva tại vòng loại Euro 2016. Chỉ 80 giây sau khi vào sân thay Wayne Rooney, Kane đã ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia sau một pha đánh đầu từ đường tạt bóng của Raheem Sterling.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 6 tháng 10 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Tottenham Hotspur 2009–10[3] Ngoại hạng Anh 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12[4] 0 0 0 0 6[a] 1 6 1
2012–13[5] 1 0 0 0 1 0
2013–14[6] 10 3 0 0 2 1 7[a] 0 19 4
2014–15[7] 34 21 2 0 6 3 9[a] 7 51 31
2015–16[8] 38 25 4 1 1 0 7[a] 2 50 28
2016–17[9] 30 29 3 4 0 0 5[b] 2 38 35
2017–18[10] 37 30 4 4 0 0 7[c] 7 48 41
2018–19[11] 11 6 0 0 0 0 4[d] 4 15 10
Tổng cộng 161 114 13 9 9 4 45 23 228 150
Leyton Orient (mượn) 2010–11[12] Football League One 18 5 0 0 18 5
Millwall (mượn) 2011–12[4] Giải hạng nhất 22 7 5 2 27 9
Norwich City (mượn) 2012–13[5] Premier League 3 0 1 0 1 0 5 0
Leicester City (mượn) 2012–13[5] Giải hạng nhất 13 2 2[e] 0 15 2
Tổng cộng sự nghiệp 217 128 19 11 10 4 45 23 2 0 293 166
  1. ^ a ă â b Số lần xuất hiện tại UEFA Europa League
  2. ^ 3 lần xuất hiện và 2 bàn thắng tại UEFA Champions League, 2 bàn thắng tại UEFA Europa League
  3. ^ Appearances in UEFA Champions League
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UCL
  5. ^ Số lần xuất hiện tại Championship play-offs

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 18 tháng 11 năm 2018.
Đội tuyển quốc gia Anh
Năm Trận Bàn
2015 9 3
2016 8 2
2017 6 7
2018 12 8
Tổng cộng 35 20

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Wembley, London, Anh  Litva
4–0
4–0
Vòng loại Euro 2016
2. 5 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino
5–0
6–0
3. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Wembley, London, Anh  Thụy Sĩ
1–0
2–0
4. 26 tháng 3 năm 2016 Olympiastadion, Berlin, Đức  Đức
1–2
3–2
Giao hữu
5. 22 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester, Anh  Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
2–1
6. 10 tháng 6 năm 2017 Hampden Park, Glasgow, Scotland  Scotland
2–2
2–2
Vòng loại World Cup 2018
7. 13 tháng 6 năm 2017 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp
1–0
3–2
Giao hữu
8.
2–2
9. 1 tháng 9 năm 2017 Sân vận động quốc gia Ta' Qali, Ta' Qali, Malta  Malta
1–0
4–0
Vòng loại World Cup 2018
10.
4–0
11. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Wembley, London, Anh  Slovenia
1–0
1–0
12. 8 tháng 10 năm 2017 Sân vận động LFF, Vilnius, Litva  Litva
1–0
1–0
13. 2 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh  Nigeria
2–0
2–1
Giao hữu
14. 18 tháng 6 năm 2018 Volgograd Arena, Volgograd, Nga  Tunisia
1–0
2–1
World Cup 2018
15.
2–1
16. 24 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Panama
2–0
6–1
17.
4–0
18.
6–0
19. 3 tháng 7 năm 2018 Otkrytiye Arena, Moskva, Nga  Colombia
1–0
1–1
(pen: 4–3)
20. 18 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh  Croatia
2–1
2–1
UEFA Nations League 2018–19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 8. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Player profile”. Tottenham Hotspur. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “Squad stats: 2009/10”. Soccerbase. Truy cập 9 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Games played by Harry Kane in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ a ă â “Games played by Harry Kane in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Games played by Harry Kane in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ “Games played by Harry Kane in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “Games played by Harry Kane in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ “Games played by Harry Kane in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  10. ^ “Games played by Harry Kane in 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  12. ^ “Games played by Harry Kane in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]