Dimitri Payet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dimitri Payet
Payet April 2016.jpeg
Payet khi còn thi đấu tại West Ham United năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dimitri Florent Payet
Ngày sinh 29 tháng 3, 1987 (31 tuổi)
Nơi sinh Saint-Pierre, Réunion
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công, Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Marseille
Số áo 11
CLB trẻ
1995–1998 Saint-Philippe
1998–1999 Saint-Pierroise
1999–2003 Le Havre
2003–2005 AS Excelsior
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Nantes 33 (5)
2007–2011 Saint-Étienne 129 (19)
2011–2013 Lille 71 (18)
2013–2015 Marseille 72 (15)
2015–2017 West Ham United 48 (11)
2017– Marseille 53 (14)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U21 Pháp 11 (4)
2010– Pháp 38 (8)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 26 tháng 9 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11 tháng 10 năm 2018

Dimitri Florent Payet (sinh ngày 29 tháng 3 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá người Pháp hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ tấn công tại câu lạc bộ bóng đá Marseille thuộc giải đấu Ligue 1 và là thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Payet sinh ra tại Saint-Pierre nằm trên đảo RéunionẤn Độ Dương. Anh bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ bóng đá địa phương AS Saint-Philippe.[1] Thi đấu tại đây 3 năm, anh chuyển tới câu lạc bộ JS Saint-Pierroise.[2] Chỉ một năm sau gia nhập đội bóng mới, anh ký hợp đồng đến chơi tại câu lạc bộ Le Havre cùng với hai cầu thủ Florent Sinama PongolleGuillaume Hoarau.[1]

Lille OSC[sửa | sửa mã nguồn]

Payet trong màu áo Lille năm 2012

Ngày 28 tháng 6 năm 2011, quản lý đội bóng Saint-Étienne, Christophe Galtier đã xác nhận rằng Payet sẽ ký hợp đồng với câu lạc bộ Lille OSC.[3] Vài giờ sau đó, việc thỏa thuận đã được xác nhận bởi cả hai câu lạc bộ Saint- ÉtienneLille OSC.[4][5] Payet sẽ chuyển đến thi đấu tại câu lạc bộ Lille, hợp đồng có thời hạn 4 năm với mức phí chuyển nhượng có giá là 9.000.000 € kèm theo một số khoản phụ.[6] Payet kết thúc mùa giải đầu tiên của mình tại Lille với 6 bàn thắng và 6 đường chuyền kiến tạo sau 33 trận đấu.

West Ham United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 6 năm 2015, Payet gia nhập West Ham United với hợp đồng có thời hạn 5 năm, mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ. Ngày 9 tháng 8, Payet có trận đầu tiên ra mắt câu lạc bộ tại Premier League với đối thủ Arsenal (2-0).[7]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Payet được gọi vào đội tuyển quốc gia lần đầu tiên tại vòng loại Euro 2012 năm 2010 trong trận đấu với RomâniaLuxembourg.

Tháng 5 năm 2016, Payet có tên trong đội hình tuyển Pháp tham dự Euro 2016.[8] Trong trận đấu mở màn gặp România, Payet đã ghi bàn thắng quyết định giúp đội chủ nhà Pháp đánh bại với tỉ số 2-1. Ở lượt đấu thứ hai bảng A, anh tiếp tục tỏa sáng với bàn thắng quyết định ở phút bù giờ thứ sáu của hiệp 2 giúp những chú gà trống Gaulois vượt qua Albania với tỉ số 2-0. Kết thúc vòng bảng, chủ nhà Pháp dẫn đầu bảng A với 7 điểm. Ở vòng đấu tứ kết, Payet chỉ có một bàn thắng trong chiến thắng 5-2 trước đối thủ yếu Iceland. Đội tuyển Pháp sau đó đã lọt vào trận chung kết Euro 2016 và thua chung cuộc 0-1 trước Bồ Đào Nha.

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Payet thường chơi ở vị trí tiền vệ tấn công, tiền vệ cánh nhưng đôi khi là tiền đạo cánh. Anh là một cầu thủ nhanh nhẹn, có tố chất kĩ thuật tuyệt vời và khả năng đi bóng điêu luyện.[9]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 4 tháng 10 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup Europe Tổng cộng
Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Nantes 2005–06 3 1 0 0 0 0 3 1
2006–07 30 4 1 0 0 0 31 4
Tổng cộng 33 5 1 0 0 0 34 5
Saint-Étienne 2007–08 31 0 0 0 0 0 31 0
2008–09 30 4 2 0 10 3 42 7
2009–10 35 2 6 3 0 0 41 5
2010–11 33 13 1 0 0 0 34 13
Tổng cộng 129 19 9 3 10 3 148 25
Lille 2011–12 33 6 5 0 4 0 42 6
2012–13 38 12 6 1 8 0 52 13
Tổng cộng 71 18 11 1 12 0 94 19
Marseille 2013–14 36 8 4 0 5 0 45 8
2014–15 36 7 2 0 - - 38 7
Tổng cộng 72 15 6 0 5 0 83 15
West Ham United 2015–16 30 9 7 3 1 0 38 12
2016–17 18 2 4 1 0 0 22 3
Sự nghiệp 48 11 11 4 1 0 60 15
Marseille 2016–17 15 4 2 1 0 0 17 5
2017–18 31 6 2 1 14 3 47 10
2018–19 8 4 0 0 2 1 9 5
Tổng cộng 54 14 4 2 16 4 73 20
Tổng cộng sự nghiệp 443 94 42 10 44 7 528 111

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 10 năm 2018
Đội tuyển Năm Ra sân Bàn thắng
Pháp 2010 1 0
2011 0 0
2012 2 0
2013 3 0
2014 5 0
2015 4 1
2016 17 7
2017 5 0
2018 1 0
Tổng cộng 38 8

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 11 năm 2016.[10]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 6 năm 2015 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Bỉ 3–4 3–4 Giao hữu
2 29 tháng 3 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Nga 3–1 4–2
3 30 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Beaujoire, Nantes, Pháp  Cameroon 3–2 3–2
4 10 tháng 6 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  România 2–1 2–1 Euro 2016
5 15 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Vélodrome, Marseille, Pháp  Albania 2–0 2–0
6 3 tháng 7 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Iceland 3–0 5–2
7 7 tháng 10 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Bulgaria 2–1 4–1 Vòng loại World Cup 2018
8 11 tháng 11 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Thụy Điển 2–1 2–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Patience a virtue for Payet”. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ “Dimitri Payet ou la fierté de Saint Philippe”. Linfo (bằng tiếng Pháp). Ngày 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “Payet completes move to Lille”. Agence France Presse. Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ “Dimitri Payet est Lillois pour les quatre prochaines saisons”. Lille OSC (bằng tiếng Pháp). Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ “Christophe Galtier fait le point”. AS Saint-Étienne (bằng tiếng Pháp). Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ “Ambitious Payet agrees four-year Lille deal”. Union of European Football Associations. Ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  7. ^ Chris Osborne. “BBC Sport – Arsenal 0–2 West Ham United”. BBC Sport. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ “Payet & Kante included in France squad for Euro 2016 as Schneiderlin misses out”. www.goal.com. Ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ “Agent says French star Dimitri Payet is keen on West Ham move but clubs need to agree on fee”. www.hitc.com. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ Dimitri Payet tại Soccerway
  11. ^ “UNFP: Trophées UNFP du football Un TGV Lyon-Paris via Troyes...”. UNFP. Ngày 17 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ “PFA awards: Leicester and Spurs dominate Premier League team”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]