FC Red Bull Salzburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Red Bull Salzburg
Club crest
Tên đầy đủFootball Club Red Bull Salzburg
(Câu lạc bộ bóng đá Red Bull Salzburg)
Biệt danhDie Mozartstädter
Thành lập13 tháng 9 năm 1933; 88 năm trước (1933-09-13)
với tên gọi SV Austria Salzburg
SânRed Bull Arena, Wals-Siezenheim
Sức chứa31.000[1]
Chủ sở hữuDietrich Mateschitz
Chủ tịch điều hànhHarald Lürzer
Huấn luyện viênJesse Marsch
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Áo
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân nhà châu Âu
Mùa giải hiện nay

FC Red Bull Salzburg là một câu lạc bộ bóng đá của Áo có trụ sở tại Wals-Siezenheim. Sân nhà của câu lạc bộ là Red Bull Arena. Câu lạc bộ còn có tên khác là FC Salzburg và là câu lạc bộ nổi tiếng nhất của nước Áo.[2]

Trước đây FC Salzburg có tên đầy đủ là SV Austria Salzburg, trước khi bị công ty nổi tiếng của Áo là Red Bull mua lại năm 2005, bị đổi tên và thay trang phục truyền thống của câu lạc bộ là màu tím trắng thành đỏ trắng. Sự thay đổi đó khiến các cổ động viên thành lập một câu lạc bộ mới với tên gọi cũ, SV Austria Salzburg. Thành lập vào năm 1933, đội bóng giành chức vô địch Áo lần đầu vào năm 1994, Đó là danh hiệu vô địch đầu tiên trong 3 chức vô địch mà họ giành được trong 4 mùa giả liên tiếp. Ngoài ra câu lạc bộ còn từng lọt vào đến trận Chung kết cúp UEFA 1994. Kể từ khi đổi tên đến nay, đội bóng đã đoạt được tổng cộng 7 danh hiệu.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Áo

Cúp bóng đá Áo

Siêu cúp bóng đá Áo

  • Vô địch: 1994*, 1995*, 1997*

Cúp UEFA

* khi còn mang tên gọi Austria Salzburg

Lịch sử thi đấu tại châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Q = Vòng loại
  • PO = Vòng Play-Off
  • QF = Vòng tứ kết
  • SF = Bán kết

Danh mục hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 12 năm 2019[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Áo Cican Stankovic
3 HV Thụy Sĩ Jasper van der Werff
4 TV Ghana Majeed Ashimeru
5 HV Áo Albert Vallci
6 HV Cameroon Jérôme Onguéné
7 Mali Sékou Koïta
9 Hàn Quốc Hwang Hee-chan
11 Bosna và Hercegovina Smail Prevljak
14 TV Hungary Dominik Szoboszlai
15 HV Brasil André Ramalho
16 TV Áo Zlatko Junuzović
17 HV Áo Andreas Ulmer (đội trưởng)
19 TV Mali Mohamed Camara
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Zambia Patson Daka
23 TM Thụy Sĩ Philipp Köhn
25 HV Áo Patrick Farkas
28 TV Pháp Antoine Bernède
31 TM Brasil Carlos Miguel Coronel
33 TM Đức Alexander Walke
34 HV Croatia Marin Pongračić
37 TV Nhật Bản Masaya Okugawa
39 HV Áo Maximilian Wöber
43 HV Đan Mạch Rasmus Nissen Kristensen
45 TV Zambia Enock Mwepu

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 6 tháng 3 năm 2019[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Mali Youba Diarra (tại Đức FC St. Pauli)
HV Bosna và Hercegovina Darko Todorović (tại Đức Holstein Kiel)
HV Áo Luca Meisl (tại SKN St. Pölten)
HV Đan Mạch Asger Sørensen (tại Đức Jahn Regensburg)
TV Áo Mathias Honsak (tại Đức Holstein Kiel)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Ghana Gideon Mensah (tại Bỉ SV Zulte Waregem)
Ghana David Atanga (tại Đức SpVgg Greuther Fürth)
Kosovo Mërgim Berisha (tại SCR Altach)
Ghana Samuel Tetteh (tại LASK Linz)

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Roger Schmidt Huấn luyện viên
Áo Oliver Glasner Trợ lý huấn luyện viên
Đức Thomas Letsch Trợ lý huấn luyện viên
Áo Herbert Ilsanker Huấn luyện viên thủ môn
Áo Klaus Luisser Huấn luyện viên thể lực
Anh Oliver Bartlett Huấn luyện viên thể lực
Đức Ralf Rangnick Giám đốc thể thao
Pháp Gérard Houllier Giám đốc thể thao toàn cầu

Đội hình dự bị/FC Liefering[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[6]

FC Liefering là đội dự bị cho FC Red Bull Salzburg, và chơi ở giải hạng Nhất.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Áo Georg Blatnik
2 HV Áo Stefan Lainer
3 HV Áo Lukas Gugganig
5 HV Áo Rene Aufhauser
6 HV Áo Philipp Wiesinger
8 Áo Andreas Bammer
9 Áo Wolfgang Mair
10 TV Áo Stefan Savic
11 TV Áo Niko Dovedan
13 TV Áo Michael Brandner
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV Ghana Felix Adjei
18 TV Croatia Ante Roguljić
20 TV Áo Sandro Djurić
21 TM Đức Thomas Dähne
22 TV Đức Robert Völkl
24 TV Áo Martin Rasner
25 TV Hy Lạp Christos Papadimitriou
29 Đức Nils Quaschner
30 TM Áo Domenik Schierl
34 TM Áo Alexander Schlager
55 TV Thái Lan Ekanit Panya

Ban huấn luyện FC Liefering[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Peter Zeidler Huấn luyện viên
Hungary Zsolt Löw Trợ lý huấn luyện viên
Áo Hans Leitert Huấn luyện viên thủ môn
Áo Heinz Arzberger Huấn luyện viên thủ môn

Đội hình U18 FC Red Bull Salzburg[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Áo Alexander Schlager
TM Áo Andreas Diridl
TM Áo Valentino Jovic
HV Áo Marcel Probst
HV Áo Fabian Tribl
HV Áo Michael Switil
HV Áo Manuel Haas
HV Bosna và Hercegovina Adel Halilović
HV Đức Benjamin Kaufmann
HV Croatia Luka Bogdan
HV Áo Stefan Peric
HV Áo Sandro Ingolitsch
TV Áo Arlind Hamzaj
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Croatia Elvis Osmani
TV Áo Sebastian Wachter
TV Áo Lukas Fridrikas
TV Áo Constantin Reiner
TV Áo Konrad Laimer
TV Đức Daniel Raischl
TV Áo Philipp Stadlmann
Áo Timo Neuhofer
Croatia Daniel Ripić
Áo Lukas Heinicker
Áo Marco Hödl
Áo Xaver Schlager

Ban huấn luyện U18[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan Janusz Gora Huấn luyện viên
Đan Mạch Henrik Pedersen Trợ lý huấn luyện viên
Áo Arno Herzog Huấn luyện viên thể lực
Áo Stefan Loch Huấn luyện viên thủ môn

Các huấn luyện viên FC Red Bull Salzburg[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FC Vaslui” (PDF). Uefa.com. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ FC Salzburg, UEFA.com
  3. ^ “Red Bull Salzburg are the 2011-12 champions”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014.
  4. ^ “Team”. FC Red Bull Salzburg. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ “Team”. FC Red Bull Salzburg. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
  6. ^ FC Lieferin team, Redbulls.com
  7. ^ AKA U18 team, RedBulls.com.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]