FC Red Bull Salzburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Red Bull Salzburg
Logo FC Red Bull Salzburg.png
Tên đầy đủFootball Club Red Bull Salzburg
Biệt danhDie Roten Bullen (Những con bò húc)
Thành lập1933 (đổi tên thành Red Bull năm 2005)
Sân vận độngRed Bull Arena (Salzburg)
Wals-Siezenheim
Áo
Sức chứa sân31,000[1]
Chủ sở hữuÁo Red Bull GmbH
Chủ tịch điều hànhHy Lạp Georgios Esplandatkoulos
Huấn luyện viênĐức Roger Schmidt
Giải đấuGiải vô địch bóng đá Áo
2012-13Giải vô địch bóng đá Áo, thứ 2
Sân khách

FC Red Bull Salzburg là một câu lạc bộ bóng đá của Áo có trụ sở tại Wals-Siezenheim. Sân nhà của câu lạc bộ là Red Bull Arena. Câu lạc bộ còn có tên khác là FC Salzburg và là câu lạc bộ nổi tiếng nhất của nước Áo.[2]

Trước đây FC Salzburg có tên đầy đủ là SV Austria Salzburg, trước khi bị công ty nổi tiếng của Áo là Red Bull mua lại năm 2005, bị đổi tên và thay trang phục truyền thống của câu lạc bộ là màu tím trắng thành đỏ trắng. Sự thay đổi đó khiến các cổ động viên thành lập một câu lạc bộ mới với tên gọi cũ, SV Austria Salzburg. Thành lập vào năm 1933, đội bóng giành chức vô địch Áo lần đầu vào năm 1994, Đó là danh hiệu vô địch đầu tiên trong 3 chức vô địch mà họ giành được trong 4 mùa giả liên tiếp. Ngoài ra câu lạc bộ còn từng lọt vào đến trận Chung kết cúp UEFA 1994. Kể từ khi đổi tên đến nay, đội bóng đã đoạt được tổng cộng 7 danh hiệu.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Áo

Cúp bóng đá Áo

Siêu cúp bóng đá Áo

  • Vô địch: 1994*, 1995*, 1997*

Cúp UEFA

* khi còn mang tên gọi Austria Salzburg

Lịch sử thi đấu tại châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Q = Vòng loại
  • PO = Vòng Play-Off
  • QF = Vòng tứ kết
  • SF = Bán kết

Danh mục hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 12 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Áo TM Cican Stankovic
2 Đức HV Benno Schmitz
3 Brasil HV Paulo Miranda
4 Pháp HV Dayot Upamecano
5 Croatia HV Duje Ćaleta-Car
6 Thụy Sĩ HV Christian Schwegler
8 Guinée TV Naby Keïta
9 Đức TV Reinhold Yabo
10 Áo Valentino Lazaro
13 Áo TV Michael Brandner
14 Na Uy TV Valon Berisha
15 Peru Yordy Reyna
16 Israel Omer Damari (cho mượn từ RB Leipzig)
17 Áo HV Andreas Ulmer
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Nhật Bản Minamino Takumi
19 Na Uy Håvard Nielsen
20 Ghana TV David Atanga
22 Áo HV Stefan Lainer
23 Đức TV Hany Mukhtar (cho mượn từ Benfica)
24 Áo TV Christoph Leitgeb
26 Tây Ban Nha Jonatan Soriano (Đội trưởng)
27 Áo TV Konrad Laimer
28 Đan Mạch HV Asger Sørensen
31 Brasil TM Airton
33 Đức TM Alexander Walke
34 Ghana TM Lawrence Ati-Zigi
36 Áo HV Martin Hinteregger
37 Thụy Sĩ Dimitri Oberlin
46 Bosna và Hercegovina Smail Prevljak
48 Hàn Quốc Hwang Hee-Chan
55 Áo TV Yasin Pehlivan
88 Mali TV Diadie Samassékou

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Hy Lạp TV Taxiarchis Fountas (đến Hy Lạp Asteras Tripoli)
Đan Mạch HV Peter Ankersen (đến Đan Mạch FC Copenhagen)
Croatia TV Ante Roguljić (đến Croatia HNK Hajduk Split)
9 Áo Marco Djuricin (đến Anh Brentford)

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Roger Schmidt Huấn luyện viên
Áo Oliver Glasner Trợ lý huấn luyện viên
Đức Thomas Letsch Trợ lý huấn luyện viên
Áo Herbert Ilsanker Huấn luyện viên thủ môn
Áo Klaus Luisser Huấn luyện viên thể lực
Anh Oliver Bartlett Huấn luyện viên thể lực
Đức Ralf Rangnick Giám đốc thể thao
Pháp Gérard Houllier Giám đốc thể thao toàn cầu

Đội hình dự bị/FC Liefering[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: FC Liefering
Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[4]

FC Liefering là đội dự bị cho FC Red Bull Salzburg, và chơi ở giải hạng Nhất.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Áo TM Georg Blatnik
2 Áo HV Stefan Lainer
3 Áo HV Lukas Gugganig
5 Áo HV Rene Aufhauser
6 Áo HV Philipp Wiesinger
8 Áo Andreas Bammer
9 Áo Wolfgang Mair
10 Áo TV Stefan Savic
11 Áo TV Niko Dovedan
13 Áo TV Michael Brandner
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Ghana HV Felix Adjei
18 Croatia TV Ante Roguljić
20 Áo TV Sandro Djurić
21 Đức TM Thomas Dähne
22 Đức TV Robert Völkl
24 Áo TV Martin Rasner
25 Hy Lạp TV Christos Papadimitriou
29 Đức Nils Quaschner
30 Áo TM Domenik Schierl
34 Áo TM Alexander Schlager

Ban huấn luyện FC Liefering[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Peter Zeidler Huấn luyện viên
Hungary Zsolt Löw Trợ lý huấn luyện viên
Áo Hans Leitert Huấn luyện viên thủ môn
Áo Heinz Arzberger Huấn luyện viên thủ môn

Đội hình U18 FC Red Bull Salzburg[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Áo TM Alexander Schlager
Áo TM Andreas Diridl
Áo TM Valentino Jovic
Áo HV Marcel Probst
Áo HV Fabian Tribl
Áo HV Michael Switil
Áo HV Manuel Haas
Bosna và Hercegovina HV Adel Halilović
Đức HV Benjamin Kaufmann
Croatia HV Luka Bogdan
Áo HV Stefan Peric
Áo HV Sandro Ingolitsch
Áo TV Arlind Hamzaj
Số áo Vị trí Cầu thủ
Croatia TV Elvis Osmani
Áo TV Sebastian Wachter
Áo TV Lukas Fridrikas
Áo TV Constantin Reiner
Áo TV Konrad Laimer
Đức TV Daniel Raischl
Áo TV Philipp Stadlmann
Áo Timo Neuhofer
Croatia Daniel Ripić
Áo Lukas Heinicker
Áo Marco Hödl
Áo Xaver Schlager

Ban huấn luyện U18[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan Janusz Gora Huấn luyện viên
Đan Mạch Henrik Pedersen Trợ lý huấn luyện viên
Áo Arno Herzog Huấn luyện viên thể lực
Áo Stefan Loch Huấn luyện viên thủ môn

Các huấn luyện viên FC Red Bull Salzburg[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]