FC Shakhtar Donetsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Shakhtar Donetsk
FC Shakhtar Donetsk.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Shakhtar Donetsk
Biệt danhHirnyky (The Miners – cho đội), Kroty (The Moles – cho người hâm mộ)
Thành lập24 tháng 5, 1936; 83 năm trước
Sân vận độngSân vận động Metalist, Kharkiv
Sức chứa sân40.003[1]
Chủ sở hữu/
Chủ tịch
Rinat Akhmetov
Huấn luyện viên trưởngLuís Castro
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Ukraina
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina, thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Shakhtar Donetsk (tiếng Ukraina: Футбольний клуб «Шахта́р» Донецьк [fʊdˈbɔlʲnɪj ˈklub ʃɐxˈtɑr doˈnɛtsʲk]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ukraina đến từ thành phố Donetsk. Vào năm 2014, vì lý do chiến tranh ở thành phố quê nhà của họ, câu lạc bộ buộc phải chuyển tới Lviv và chơi bóng ở thành phố Kharkiv kể từ đầu năm 2017 trong khi có trụ sở văn phòng và trang thiết bị tập luyện ở Kyiv.[2]

Shakhtar đã xuất hiện ở một số giải đấu châu Âu và thường tham dự UEFA Champions League. Họ trở thành câu lạc bộ đầu tiên của nước Ukraina độc lập vô địch Cúp UEFA vào năm 2009, năm cuối trước khi giải đấu được đổi tên thành Europa League.

Đội bóng đã thi đấu dưới những tên gọi sau: Stakhanovets (1936–46), Shakhtyor (Shakhtar) (1946–92), và FC Shakhtar (1992–nay).

Các danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu giao hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[3][4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ukraina TM Oleksiy Shevchenko
2 Ukraina HV Bohdan Butko
4 Ukraina HV Serhiy Kryvtsov
5 Gruzia HV Davit Khocholava
6 Ukraina TV Taras Stepanenko (Đội phó)
7 Brasil TV Taison (Đội trưởng)
8 Brasil TV Marcos Antônio
9 Brasil TV Dentinho
10 Ukraina Júnior Moraes
11 Ukraina TV Marlos
14 Brasil TV Tetê
17 Ukraina TV Maksym Malyshev
19 Israel TV Manor Solomon
20 Ukraina TV Viktor Kovalenko
21 Brasil TV Alan Patrick
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Ukraina HV Mykola Matviyenko
23 Ukraina Andriy Boryachuk
27 Brasil TV Maycon
28 Brasil TV Marquinhos Cipriano
29 Ukraina TV Andriy Totovytskyi
30 Ukraina TM Andriy Pyatov (Đội phó 2)
31 Brasil HV Ismaily
45 Ukraina Danylo Sikan
50 Ukraina TV Serhiy Bolbat
54 Ukraina TM Yevhen Hrytsenko
76 Ukraina TV Oleksandr Pikhalyonok
77 Ukraina HV Valeriy Bondar
81 Ukraina TM Anatoliy Trubin
98 Brasil HV Dodô
Ukraina TV Yevhen Konoplyanka

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
55 Ukraina TM Oleh Kudryk (cho mượn tại Karpaty đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
95 Ukraina HV Eduard Sobol (cho mượn tại Brugge đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
65 Ukraina HV Yukhym Konoplya (cho mượn tại Desna đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
62 Ukraina HV Danylo Sahutkin (cho mượn tại Yenisey đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
52 Ukraina HV Ihor Kyryukhantsev (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
15 Ukraina HV Valeriy Bondarenko (cho mượn tại Vitória đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
75 Ukraina HV Viktor Korniyenko (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
72 Ukraina TV Vyacheslav Churko (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
71 Ukraina TV Maksym Chekh (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
73 Ukraina TV Danylo Ihnatenko (cho mượn tại Ferencvárosi đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
56 Ukraina TV Andriy Kulakov (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Ukraina TV Vyacheslav Tankovskyi (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
61 Ukraina TV Dmytro Topalov (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
23 Brasil TV Wellington Nem (cho mượn tại Fluminense đến ngày 31 tháng 12 năm 2019)
59 Ukraina TV Oleksandr Zubkov (cho mượn tại Ferencvárosi đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
90 Ukraina Artem Dudik (cho mượn tại Slutsk đến ngày 31 tháng 12 năm 2019)
99 Brasil TV Fernando (cho mượn tại Sporting đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Nigeria Olarenwaju Kayode (cho mượn tại Gaziantep đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
57 Ukraina Oleksiy Kaschuk (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
50 Ukraina Vladyslav Kulach (cho mượn tại Honvéd đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ukraina Vladyslav Vakula (cho mượn tại Mariupol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]