Eintracht Frankfurt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eintracht Frankfurt
Eintracht Frankfurt Logo.svg
Tên đầy đủEintracht Frankfurt e.V.
Biệt danhDie Adler (The Eagles),
SGE (Sportgemeinde Eintracht),
Launische Diva (Moody Diva)
Thành lập8 tháng 3 năm 1899; 123 năm trước (1899-03-08)
SânDeutsche Bank Park
Sức chứa51.500
Chủ tịch điều hànhPeter Fischer (club)
Markus Krösche (plc)
Oliver Frankenbach (plc)
Axel Hellmann (plc)
Philipp Reschke (plc)
Người quản lýOliver Glasner
Giải đấuBundesliga
2021–2211th
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Eintracht Frankfurt là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Frankfurt am Main, Cộng hòa Liên bang Đức. Tại Đức, Eintracht Frankfurt không phải là CLB mạnh nhất. Nhưng họ thuộc số những CLB giàu truyền thống nhất. Với hơn 100 năm tuổi đời, Eintracht Frankfurt là một phần của lịch sử bóng đá Đức. Ra đời năm 1899, Eintracht Frankfurt là một CLB thể thao lớn nhưng trong đó, bóng đá được nhắc đến nhiều nhất. Năm 1963, họ cùng 15 đội bóng khác sáng lập ra Bundesliga. Trong 33 năm liên tiếp, Eintracht Frankfurt đã trụ vững ở giải đấu này, với thành tích tốt nhất là 5 lần về đích ở hạng 3.

Trong lịch sử, Eintracht Frankfurt mới một lần vô địch Đức. Đó là năm 1959, 4 năm trước khi Bundesliga ra đời. Tuy nhiên, thành tích của CLB này ở Cúp Quốc gia thì ấn tượng hơn nhiều, với 5 lần đăng quang (1974, 1975, 1981, 1988, 2018), và hai lần Á quân (1964, 2006). Trên bình diện châu Âu, chiến quả lớn nhất của Eintracht Frankfurt là vị trí Á quân Cúp C1 năm 1960 khi họ để thua Real Madrid huyền thoại với tỷ số 3-7. Ngoài ra, họ cũng một lần vô địch Intertoto Cup (1967) nhưng thành tích này không được coi trọng lắm. Những danh thủ nổi tiếng từng khoác áo CLB này có thể kể đến Andreas Möller - nhà vô địch World Cup 1990EURO 1996, thủ môn Uli Stein - Á quân World Cup 1986 hay huyền thoại bóng đá Ghana - Tony Yeboah.

Với một quá khứ lâu đời như thế nên không khó hiểu khi Eintract Frankfurt có tới hơn 10 triệu CĐV trên toàn nước Đức. Mùa giải 2009, họ lọt vào Top 20 CLB châu Âu thu hút nhiều CĐV đến sân nhất, trên cả Liverpool, Atletico Madrid… Hiện tại của Eintracht Frankfurt nhìn chung đủ khiến các CĐV ruột của họ hài lòng.

Bundesliga 2009/10, CLB này xếp hạng 10. Với một đội hình không nhiều ngôi sao nhưng dưới sự chèo lái của huấn luyện viên Michael Skibbe, Eintracht Frankfurt đã về đích an toàn, đồng thời tạo ra những chiến thắng ấn tượng như trước Bremen (3-2, 1-0), Dortmund (3-2) và nhất là nhà vô địch Bundelisga đồng thời vừa lọt vào chung kết Champions League, Bayern Munich (2-1).

Cũng cần nói một chút về huấn luyện viên Skibbe. Đến nay, Skibbe vẫn là huấn luyện viên trẻ nhất từng dẫn dắt một CLB dự Bundesliga. Năm 1998, ở tuổi 32, Skibbe đã làm huấn luyện viên trưởng của Borussia Dortmund - đội bóng mới 1 năm trước đó (1997) còn là nhà vô địch Champions League. Sau giai đoạn ở Dortmund, Skibbe làm trợ lý huấn luyện viên ĐTQG Đức trong 4 năm (2000-2004), rồi sang Galatasaray nơi ông giành một Siêu Cúp Thổ Nhĩ Kỳ (2008).

Trong đội hình của Eintracht Frankfurt, có những cái tên đáng chú ý như Alexander Meier - tiền vệ tấn công dẫn đầu danh sách ghi bàn của Eintracht Frankfurt với 10 lần lập công. Bộ đôi Brasil - Chris, Caio cũng được nhắc đến nhiều ở CLB này. Ümit Korkmaz (Áo), Ioannis Amanatidis, Liberopoulos (Hy Lạp), Spycher (Thụy Sĩ), Martin Fenin (CH Czech) là những thành viên CLB từng dự EURO 2008, còn Ricardo Clark (Mỹ) đã tham dự Confederations Cup 2009. Halil Altintop lỡ hẹn với EURO 2008 nhưng người anh em của Hamit Altintop (Bayern Munich) từ lâu vẫn là một thành viên của ĐTQG Thổ Nhĩ Kỳ. Đặc biệt nhất ở Frankfurt có lẽ phải là Oka Nikolov - thủ môn người Macedonia đã gắn bó với CLB từ năm … 1991 (lên đội một năm 1994).

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Đức
    • Vô địch: 1959
    • Á quân: 1932
  • Cúp bóng đá Đức
    • Vô địch: 1973–74, 1974–75, 1980–81, 1987–88, 2017–18
    • Á quân: 1963–64, 2005–06, 2016–17
  • 2. Bundesliga
    • Vô địch: 1997–98
    • Á quân: 2011–12
  • Siêu cúp Đức
    • Á quân: 1988, 2018

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Frankfurt đang chơi trên sân Waldstadion (51.500 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Sân cũng là một trong những sân sẽ đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 9 năm 2021. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đức Kevin Trapp (3rd đội trưởng)
2 HV Pháp Evan N'Dicka
4 HV Cameroon Jérôme Onguéné
5 HV Croatia Hrvoje Smolčić
6 TV Croatia Kristijan Jakić
8 TV Thụy Sĩ Djibril Sow
9 Pháp Randal Kolo Muani
11 Đức Faride Alidou
15 TV Nhật Bản Daichi Kamada
17 TV Đức Sebastian Rode (đội trưởng)
18 HV Mali Almamy Touré
19 Đức Rafael Santos Borré
20 TV Nhật Bản Makoto Hasebe (đội phó)
21 Argentina Lucas Alario
22 HV Hoa Kỳ Timothy Chandler
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 HV Bồ Đào Nha Aurélio Buta
25 HV Đức Christopher Lenz
26 TV Pháp Éric Junior Dina Ebimbe
27 TV Đức Mario Götze
28 TV Đức Marcel Wenig
29 TV Đan Mạch Jesper Lindstrøm
31 TM Đức Jens Grahl
33 HV Ý Luca Pellegrini
35 HV Brasil Tuta
36 TV Đức Ansgar Knauff
40 TM Đức Diant Ramaj
42 TV Đức Mehdi Loune
49 HV Đức Jan Schröder
Tây Ban Nha Nacho Ferri

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Đức Ragnar Ache (cho NEC Nijmegen mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Thổ Nhĩ Kỳ Ali Akman (cho Göztepe SK mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023)
TV Cộng hòa Síp Antonio Foti (cho Hannover 96 mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Na Uy Jens Petter Hauge (cho KAA Gent mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Đức Igor Matanović (cho FC St. Pauli mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2023)

Những cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa bóng Tên cầu thủ Quốc tịch Bàn thắng
2017-2018 Sébastien Haller  Pháp 9
2018-2019 Luka Jović  Serbia 17
2019-2020 André Silva  Bồ Đào Nha 12
2020–2021 André Silva  Bồ Đào Nha 28
2021–2022 Rafael Santos Borré  Colombia 8

Các thời huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

   

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]