Bước tới nội dung

Eintracht Frankfurt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eintracht Frankfurt
Tên đầy đủEintracht Frankfurt e. V.
Biệt danh
  • SGE (Sportgemeinde Eintracht)
  • Die Adler (The Eagles)
  • Launische Diva (Moody Diva)
  • Schlappekicker (Slipper Kickers)
  • Die Diva vom Main (The Diva From the Main)
Thành lập8 tháng 3 năm 1899; 126 năm trước (1899-03-08)[1]
SânDeutsche Bank Park
Sức chứak. 58.000[2][3]
Chủ tịchMathias Beck
Huấn luyện viên trưởngDino Toppmöller
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Đức
2024–25Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, thứ 3 trên 18
Websiteeintracht.de
Mùa giải hiện nay

Eintracht Frankfurt e.V. (phát âm tiếng Đức: [ˈaɪntʁaxt ˈfʁaŋkfʊʁt] ) là một câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp Đức có trụ sở ở Frankfurt, Hesse. Câu lạc bộ được biết đến nhiều nhất bởi câu lạc bộ bóng đá được thành lập vào ngày 8 tháng 3 năm 1899. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu ở Bundesliga, hạng đấu hàng đầu của hệ thống giải đấu bóng đá Đức.

Eintracht đã giành được 1 chức vô địch Đức, 5 DFB-Pokal, 2 UEFA Europa League và về nhì ở Cúp C1 châu Âu một lần. Đội bóng là một trong những thành viên sáng lập của Bundesliga khi giải đấu này mới thành lập[4] và đã trải qua tổng cộng 56 mùa giải ở hạng đấu cao nhất, do đó trở thành câu lạc bộ tham gia lâu thứ bảy ở hạng đấu cao nhất của giải đấu.

Câu lạc bộ có 155.000 thành viên và là câu lạc bộ lớn thứ ba ở cấp độ này tại Đức.[5] Kể từ năm 1925, sân vận động của họ là Waldstadion, hiện được đặt tên là Deutsche Bank Park vì lý do tài trợ.[6]

Với gần 14.000 vận động viên đang hoạt động ở hơn 50 môn thể thao vào năm 2024, Eintracht Frankfurt là câu lạc bộ thể thao đa năng lớn nhất thế giới có đội bóng đá chuyên nghiệp.[7]

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vô địch Đức
    • Vô địch: 1959
    • Á quân: 1932
  • Cúp bóng đá Đức
    • Vô địch: 1973–74, 1974–75, 1980–81, 1987–88, 2017–18
    • Á quân: 1963–64, 2005–06, 2016–17, 2022–23
  • 2. Bundesliga
    • Vô địch: 1997–98
    • Á quân: 2011–12
  • Siêu cúp Đức
    • Á quân: 1988, 2018

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]

Frankfurt đang chơi trên sân Waldstadion (58.000 chỗ ngồi/20.000 chỗ đứng). Sân cũng là một trong những sân sẽ đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 9 năm 2025[8].

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Đức Elias Baum
3 HV Bỉ Arthur Theate
4 HV Đức Robin Koch (đội trưởng)
5 HV Thụy Sĩ Aurèle Amenda
6 TV Đan Mạch Oscar Højlund
7 Đức Ansgar Knauff
8 Algérie Farès Chaïbi
9 Đức Jonathan Burkardt
13 HV Đan Mạch Rasmus Kristensen
15 TV Tunisia Ellyes Skhiri
16 TV Thụy Điển Hugo Larsson
17 Pháp Elye Wahi
18 TV Syria Mahmoud Dahoud
19 Pháp Jean-Mattéo Bahoya
20 TV Nhật Bản Ritsu Doan
21 HV Đức Nathaniel Brown
22 HV Hoa Kỳ Timothy Chandler
23 TM Đức Michael Zetterer
27 TV Đức Mario Götze
Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 Bỉ Michy Batshuayi
32 Đức Jessic Ngankam
33 TM Đức Jens Grahl
34 HV Đức Nnamdi Collins
36 HV Bồ Đào Nha Aurélio Buta
37 TV Đức Jeremiaha Maluze
38 TV Đức Ebu Bekir Is
39 TM Đức Amil Šiljević
40 TM Brasil Kauã Santos
41 HV Mali Fousseny Doumbia
42 TV Thổ Nhĩ Kỳ Can Uzun
44 HV Ecuador Davis Bautista
45 TV Hoa Kỳ Marvin Dills
47 TV Hungary Noah Fenyő
49 HV Tây Ban Nha Derek Boakye Osei
50 Đức Alessandro Gaul Souza

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ


26 TV Pháp Éric Junior Dina Ebimbe (cho Stade Brestois mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Hungary Krisztián Lisztes (cho Ferencvárosi TC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
29 HV Pháp Niels Nkounkou (cho Torino FC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
35 HV Croatia Hrvoje Smolčić (cho Kocaelispor mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TM Albania Simon Simoni (cho 1. FC Kaiserslautern mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Những cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa bóng Tên cầu thủ Quốc tịch Bàn thắng
2020–2021 André Silva  Bồ Đào Nha 28
2021–2022 Rafael Santos Borré  Colombia 8
2022–2023 Randal Kolo Muani  Pháp 15
2023–2024 Omar Marmoush  Ai Cập 12
2024–2025 Hugo Ekitike
Omar Marmoush
 Pháp
 Ai Cập
15

Các thời huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
   

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Eintracht Frankfurt: Gründung, Erfolge, Stadion". tz.de (bằng tiếng Đức). ngày 14 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  2. ^ "Stadionumbau". Eintracht Frankfurt (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ "Von Blau zu Schwarz". Deutsche Bank Park (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  4. ^ "Die Gründungsmitglieder der Bundesliga". kicker. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ "Eintracht Frankfurt mit Mitglieder-Rekordhoch", weltfussball, 17 February 2025,
  6. ^ "Commerzbank-Arena To Become Deutsche Bank Park". The Stadium Business. ngày 1 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ "Eintracht liegt weltweit auf Rang eins". Eintracht Frankfurt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
  8. ^ "Spielerkader" [Player squad]. eintracht.de (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt Fußball AG. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]