1. FSV Mainz 05

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mainz 05
logo
Tên đầy đủ 1. Fußball- und Sport-Verein Mainz 05 e.V.
Biệt danh Die Nullfünfer (the O-Fives)
Thành lập 1905
Sân vận động Stadion am Bruchweg
  — Sức chứa 20,300
President Đức Harald Strutz
Huấn luyện viên Đức Christian Heidel
Huấn luyện viên Đức Thomas Tuchel
Giải đấu Bundesliga
2009-10 Bundesliga, 9th
Sân nhà
Sân khách
Khác

1. FSV Mainz 05 là một câu lạc bộ bóng đá Đức có trụ sở ở Mainz, Rhineland-Palatinate.

Những mùa giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vị trí
1999-2000 2. Bundesliga (II) 9
2000-01 2. Bundesliga 14
2001-02 2. Bundesliga 4
2002-03 2. Bundesliga 4
2003-04 2. Bundesliga 3 (lên hạng)
2004-05 1. Bundesliga (I) 11
2005-06 1. Bundesliga 11
2006-07 1. Bundesliga 16 (xuống hạng)
2007-08 2. Bundesliga (II) 4
2008-09 2. Bundesliga 2 (lên hạng)
2009-10 1. Bundesliga 9

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Die Nullfünfer chơi ở sân Stadion am Bruchweg, xây vào năm 1928 và có nhiều lần được sửa để nâng sức chứa lên 20.300 khán giả. Sức chứa trung bình của sân khi chơi ở giải hạng hai là 15.000.

Mặc dù bị xuống hạng nhưng đội bóng vẫn lên kế hoạch xây sân mới và sẽ được khởi công vào năm 2009.

Sân mới sẽ có tên là Coface Arena, sẽ có sức chứa 33.000 khán giả và sẽ sẵn sàng cho mùa giải 2009-10.

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 1 tháng 7 2015'[1]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủLưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
1 Hy Lạp TM Stefanos Kapino
2 Chile HV Gonzalo Jara
3 Nigeria HV Leon Balogun
6 Đức TV Danny Latza
7 Thụy Điển HV Pierre Bengtsson
8 Đức TV Christoph Moritz
10 Đức TV Yunus Mallı
11 Đức TV Maximilian Beister
13 Hàn Quốc TV Koo Ja-Cheol
14 Áo TV Julian Baumgartlinger (2nd captain)
15 Argentina Pablo De Blasis
16 Đức HV Stefan Bell
17 Tây Ban Nha TV Jairo Samperio
18 Đức HV Daniel Brosinski
19 Colombia TV Elkin Soto
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
20 Thụy Sĩ TV Fabian Frei
21 Đức TM Loris Karius
24 Hàn Quốc HV Park Joo-Ho
26 Đức HV Niko Bungert
27 Đức TV Christian Clemens (on loan from Schalke 04)
28 Bulgaria TV Todor Nedelev
29 Đức Devante Parker
30 Đức TV Patrick Pflücke
31 Đức Florian Niederlechner
34 Đức HV Tobias Schilk
38 Đức TM Robin Zentner
Nhật Bản Yoshinori Muto


Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ===Cầu thủ cho mượn===

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
Đức TV Chinedu Ede (at Anorthosis Famagusta)
Đan Mạch TV Niki Zimling (Ajax Amsterdam)
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
Đức Sebastian Polter (at Union Berlin)
Đức Dani Schahin (at SC Freiburg)
 


Đội hình II[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên: Thụy Sĩ Martin Schmidt

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
Đức TM Pierre Kleinheider
Đức TM Sebastian Vogl
Đức HV Fabian Götze
Đức HV Steven Kröner
Đức HV Viktor Riske
Đức HV Marco Rose
Đức HV Yannick Tewelde
Đức TV Konstantin Fring
Đức TV Christian Grimm
Hoa Kỳ TV Jared Jeffrey
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
Đức TV Andreas Ludwig
Đức TV Thomas Meißner
Đức TV Manuel Schneider
Đức TV Mario Vrančić
Hoa Kỳ TV Preston Zimmerman
Đức TV Johnathan Zinnram
Đức Adriano Grimaldi
Đức Robin Mertinitz
Đức Kevin Walthier

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Spieler”. Mainz05.de. FSV Mainz 05. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2011. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]