RCD Espanyol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Espanyol
Rcd espanyol de barcelona.gif
Tên đầy đủ Reial Club Deportiu
Espanyol de Barcelona, S.A.D.
Biệt danh Periquitos (Parakeets)
Blanquiblaus (White and Blues)
Mágico (Magic)
Thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1900
(Hiệp hội bóng đá Tây Ban Nha)
Sân vận động Estadi Cornellà-El Prat,
Barcelona, Catalonia,
Tây Ban Nha
Sức chứa sân 40,500
Chủ tịch Joan Collet i Diví
Quản lý Javier Aguirre
Giải đấu La Liga
2012–13 La Liga, 13th
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Real Club Deportivo Español, S. A. D.[1] (tên chính thức, Real Club Deportivo Espanyol de Barcelona, S. A. D.),[2], hay đơn giản là RCD Espanyol, là câu lạc bộ bóng đá ở thành phố Barcelona, xứ Catalan, Tây Ban Nha.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (4): 1929,1940,2000,2006
Vô địch (1): 1993-94

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 8, 2015[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ý TM Francesco Bardi (cho mượn từ Internazionale)
2 Tây Ban Nha HV Rober Correa
3 Tây Ban Nha HV Rubén Duarte
4 Tây Ban Nha TV Víctor Sánchez (Đội phó)
5 Tây Ban Nha TV Víctor Álvarez (Đội phó 3)
6 Chile HV Enzo Roco (on loan from O'Higgins)
7 Tây Ban Nha Gerard Moreno
8 Tây Ban Nha TV Salva Sevilla
9 Tây Ban Nha TV Burgui (cho mượn từ Real Madrid)
10 Tây Ban Nha TV Abraham González
11 Tây Ban Nha TV Paco Montañés
12 Sénégal TV Pape Diop
13 Tây Ban Nha TM Pau López
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Tây Ban Nha TV José Cañas
15 Pháp HV Michaël Ciani
16 Tây Ban Nha TV Javi López (Đội trưởng)
17 Paraguay TV Hernán Pérez
18 Tây Ban Nha HV Juan Fuentes
19 Tây Ban Nha TV Joan Jordán
20 Ecuador Felipe Caicedo
22 Tây Ban Nha HV Álvaro
23 Tây Ban Nha HV Anaitz Arbilla
24 Tây Ban Nha HV Antonio Raillo
25 Tây Ban Nha TV Marco Asensio (cho mượn từ Real Madrid)
28 Sénégal Mamadou Sylla

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha TM Germán Parreño (tại Girona)
Tây Ban Nha HV Carlos Clerc (tại Girona)
Tây Ban Nha TV Álex Fernández (tại Reading)
Tây Ban Nha TV Marc Caballé (tại Lugo)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha Jairo Morillas (tại Girona)
Tây Ban Nha Lauren Egea (tại Cornellà)
Cộng hòa Congo Thievy Bifouma (tại Granada)

Số áo vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

21 Tây Ban Nha Daniel Jarque (đã mất) (2002–09)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ El nombre "Real Club Deportivo Español" está vigente en monografías y otras fuentes del siglo XXI, por ejemplo en Carlos Leví, Atlético de Madrid: Cien años de historia, Madrid, Sílex, 2003, pág. 70. ISBN 978-84-7737-116-8 o Daniel Gómez Amat y Daniel Gómez, La patria del gol: fútbol y política en el Estado español, Irún, Alberdania, 2007, pág 48. ISBN 978-84-96643-97-0
  2. ^ Gobierno de España, Ministerio de Educación, Cultura y Deporte, Consejo Superior de Deportes, Relación de S. A. D. de fútbol, nº de registro 10.
  3. ^ “Primer equipo” [First team] (bằng tiếng Spanish). RCD Espanyol. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]