La Liga 2001-02

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2001–02
Vô địch Valencia
5 lần
Xuống hạng Las Palmas
Tenerife
Zaragoza
Champions League Real Madrid (Vòng bảng thứ nhất) (Vô địch UEFA Champions League 2001–02)
Valencia (Vòng bảng thứ nhất)
Deportivo (Vòng bảng thứ nhất)
Barcelona (Vòng sơ loại thứ ba)
UEFA Cup Celta Vigo (Vòng thứ nhất)
Betis (Vòng thứ nhất)
Alavés (Vòng thứ nhất)
Intertoto Cup Málaga (Vòng 3)
Villarreal (Vòng 2)
Số trận 380
Số bàn thắng 961 (2.53 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Tây Ban Nha Diego Tristán (21)
Chiến thắng sân nhà đậm nhất Real Madrid 7–0 Las Palmas
(10 tháng 2 năm 2002)[1]
Chiến thắng sân khách đậm nhất Tenerife 0–6 Barcelona
(2 tháng 2 năm 2002)[2]
Trận có nhiều bàn thắng nhất Real Madrid 7–0 Las Palmas
(10 tháng 2 năm 2002)[1]
Athletic Bilbao 1–6 Celta Vigo
(24 tháng 3 năm 2002)[3]
Villarreal 5–2 Athletic Bilbao
(31 tháng 3 năm 2002)[4]

La Liga 2001-02 là mùa giải thứ 71 của La Liga kể từ khi giải đấu được thành lập, bắt đầu từ ngày 25 tháng 8 năm 2001 và kết thúc vào ngày 11 tháng 5 năm 2002.

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thăng hạng từ Segunda División 2000–01

Đội xuống hạng tới Segunda División 2001–02

Thông tin đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ và vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo Canary

Mùa giải 2001-02 bao gồm các câu lạc bộ sau:

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
Thành tích đối đầu
1 Valencia (C) 38 21 12 5 51 27 +24 75 Vòng bảng UEFA Champions League 2002–03
2 Deportivo La Coruña 38 20 8 10 65 41 +24 68
3 Tây Ban Nha Real Madrid 38 19 9 10 69 44 +25 0661
4 Barcelona 38 18 10 10 65 37 +28 64 Vòng sơ loại thứ 3 UEFA Champions League 2002–03
5 Celta de Vigo 38 16 12 10 64 46 +18 60 Vòng thứ nhất UEFA Cup 2002–03
6 Betis 38 15 14 9 42 34 +8 59
7 Alavés 38 17 3 18 41 44 −3 0542
8 Sevilla 38 14 11 13 51 40 +11 53
SEV: 7 pts → MLG 1–3 SEV
ATH: 7 pts → SEV 0–2 MLG
MLG: 3 pts
9 Athletic Bilbao 38 14 11 13 54 66 −12 53
10 Málaga 38 13 14 11 44 44 0 53 Vòng thứ 3 UEFA Intertoto Cup 2002
11 Rayo Vallecano 38 13 10 15 46 52 −6 49
12 Valladolid 38 13 9 16 45 58 −13 48
13 Real Sociedad 38 13 8 17 48 54 −6 47 ESP 1–2 RSO
RSO 1–0 ESP
14 Espanyol 38 13 8 17 47 56 −9 47
15 Villarreal 38 11 10 17 46 55 −9 43 Vòng thứ 2 UEFA Intertoto Cup 2002 MAL 0–1 VILL
VILL 2–1 MAL
16 Mallorca 38 11 10 17 40 52 −12 43
17 Osasuna 38 10 12 16 36 49 −13 42
18 Las Palmas (R) 38 9 13 16 40 50 −10 40 Xuống chơi tại Segunda División
19 Tenerife (R) 38 10 8 20 32 58 −26 38
20 Zaragoza (R) 38 9 10 19 35 54 −19 37

Nguồn: LFP
Quy tắc xếp hạng: 1st Điểm; 2nd Điểm thành tích đối đầu; 3rd Hiệu số bàn thắng thành tích đối đầu; 4th Bàn thắng thành tích đối đầu; 5th Hiệu số bàn thắng; 6th Số bàn thắng; 7th Điểm số Giải phong cách.
1Real Madrid giành quyền tham dự UEFA Champions League 2002–03 với tư cách đội vô địch UEFA Champions League 2001–02.

2Alavés (đứng thứ 7 La Liga) được tham dự UEFA Cup do DeportivoReal Madrid, 2 đội đá trận chung kết Copa del Rey 2001–02, đều giành quyền tham dự UEFA Champions League 2002–03.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu. Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.

kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách[1] Athletic Barcelona Betis Celta Deportivo Alavés Deportivo Espanyol Málaga Mallorca Osasuna Rayo Real Madrid Real Sociedad Sevilla Tenerife Palmas Valencia Valladolid Villarreal Zaragoza
Athletic Bilbao

0–0

0–2

1–6

2–1

1–1

1–1

3–2

0–1

1–1

1–1

2–1

2–1

0–1

1–2

3–1

2–2

1–4

0–0

2–1

Barcelona

1–2

3–0

2–2

3–2

3–2

2–0

5–1

3–0

0–1

1–1

1–1

2–0

3–1

2–0

1–1

2–2

4–0

4–1

2–0

Betis

1–1

2–1

4–1

1–0

0–3

2–0

1–1

1–0

0–0

2–0

3–1

3–0

0–0

1–0

1–0

1–3

2–0

1–1

0–1

Celta de Vigo

2–3

3–1

2–1

3–1

0–2

4–1

0–0

2–0

1–1

2–2

0–1

3–1

1–2

3–0

3–2

1–1

1–1

3–1

2–0

Deportivo Alavés

2–3

0–1

2–0

1–0

2–3

2–1

1–0

0–4

0–2

0–1

0–0

2–0

0–1

1–0

1–0

1–2

3–1

2–1

2–1

Deportivo La Coruña

1–2

2–0

2–1

2–2

0–1

3–1

2–2

5–0

5–1

1–1

3–0

3–1

1–0

3–1

1–0

1–0

4–0

0–0

1–0

Espanyol

2–0

1–1

2–0

2–0

1–2

1–0

1–2

2–1

1–1

3–1

2–1

1–2

2–3

2–0

3–1

2–3

1–0

3–1

2–1

Málaga

1–2

3–2

1–1

2–2

1–0

1–1

2–0

0–0

2–1

0–0

1–1

1–0

1–3

2–0

1–1

0–2

1–2

2–1

2–1

Mallorca

3–0

1–3

0–0

0–1

0–0

4–1

2–1

1–1

4–2

3–0

1–1

0–2

0–4

2–0

0–3

1–1

2–1

0–1

0–1

Osasuna

0–1

1–2

0–0

0–3

0–1

1–3

1–1

0–2

4–0

1–0

3–1

1–1

1–0

0–2

3–2

0–0

1–0

2–2

0–0

Rayo Vallecano

4–2

0–0

2–1

1–0

2–0

2–1

2–2

3–0

0–2

0–1

0–3

2–1

2–1

2–0

0–0

2–1

1–0

1–2

1–2

Tây Ban Nha Real Madrid

2–0

1–1

2–0

1–1

3–1

3–1

5–1

1–1

0–0

2–1

3–1

3–1

2–1

4–1

7–0

1–0

2–2

3–0

3–1

Real Sociedad

1–3

0–0

0–2

0–0

1–2

1–1

1–0

2–1

1–2

2–1

2–2

3–0

3–3

0–2

1–1

2–0

6–0

2–1

3–1

Sevilla

3–3

0–0

1–2

0–1

2–0

0–1

3–0

0–2

2–2

0–0

2–1

0–1

0–1

2–0

1–1

1–1

4–0

1–0

4–2

Tenerife

2–3

2–1

0–6

1–1

0–2

3–1

1–1

1–0

0–0

3–1

3–1

0–2

0–1

1–1

1–3

0–1

1–5

2–0

0–0

Las Palmas

1–1

0–0

0–0

4–2

2–1

0–1

2–0

0–0

3–1

1–1

0–2

4–2

0–0

1–0

0–1

0–1

1–1

3–2

1–1

Valencia

2–1

2–0

2–0

0–0

0–0

1–0

2–1

2–1

1–1

2–1

2–1

1–0

4–0

2–0

0–0

1–0

1–2

1–0

2–0

Valladolid

2–0

0–2

1–2

2–4

1–3

3–0

0–1

0–0

2–1

1–0

3–1

2–1

1–3

1–1

0–0

1–0

1–1

1–0

2–0

Villarreal

5–2

1–1

0–1

2–1

1–0

1–1

1–1

1–2

2–1

3–0

1–1

2–3

1–0

0–2

2–1

2–0

1–1

2–2

2–1

Zaragoza

2–2

1–1

1–1

0–1

0–2

1–2

0–0

0–2

1–0

0–1

3–2

2–1

3–2

1–1

1–1

2–1

0–1

0–0

3–2

Nguồn: LFP (tiếng Tây Ban Nha)
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải.

Cầu thủ Bàn thắng Câu lạc bộ
Tây Ban Nha Diego Tristán
21
Deportivo de La Coruña
Tây Ban Nha Fernando Morientes
18
Real Madrid
Hà Lan Patrick Kluivert
18
FC Barcelona
Argentina Javier Saviola
17
FC Barcelona
Brasil Catanha
17
Celta de Vigo
Tây Ban Nha Raúl Tamudo
17
RCD Espanyol

Giải phong cách[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Câu lạc bộ Điểm
1 Deportivo La Coruña 88
2 Real Sociedad 97
3 Real Madrid 99
4 Barcelona 100
5 Valladolid 104
6 Mallorca 107
7 Valencia 121
8 Athletic Bilbao 125
Zaragoza 125
10 Espanyol 131
11 Rayo Vallecano 148
12 Celta Vigo 153
13 Tenerife 155
14 Alavés 159
15 Betis 162
Villarreal 162
17 Las Palmas 171
18 Málaga 173
19 Sevilla 175
20 Osasuna 180

Giải thưởng Pedro Zaballa[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ Manuel Pablo (Deportivo de La Coruña) và Everton Giovanella (Celta Vigo) [7]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Real Madrid 7-0 Las Palmas”. LFP. 6 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Tenerife 0-6 Barcelona”. LFP. 6 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Athletic Bilbao 1-6 Celta Vigo”. LFP. 6 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Villarreal 5-2 Athletic Bilbao”. LFP. 6 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Segunda en el fair play, la Real podría jugar la UEFA” [Second in fair play, Real would play UEFA Cup] (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Mundo Deportivo. 18/05/2002. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  6. ^ “Premio Juego Limpio de la Liga 2001-2002” [Fair Play Award of La Liga 2001-2002] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CanalDeportivo. Tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  7. ^ “Ganadores del Trofeo Pedro Zaballa” [Pedro Zaballa award Winners] (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)