Málaga CF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Málaga
Málaga CF.png
Tên đầy đủMálaga Club de Fútbol
Biệt danhBoquerones (Cá cơm), Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Thành lập
  • Ngày 3 tháng 4 năm 1904; 117 năm trước (1904-04-03), với tên gọi Málaga Football Club
  • Ngày 29 tháng 6 năm 1994; 27 năm trước (1994-06-29), với tên gọi Málaga Club de Fútbol
SânLa Rosaleda
Sức chứa30.044[1]
Chủ sở hữuSheikh Abdullah Al Thani
Chủ tịchSheikh Abdullah Al Thani
Huấn luyện
viên trưởng
Juan Muñiz
Giải đấuSegunda División
2017–18La Liga, Thứ 20 (xuống hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Málaga Club de Fútbol (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈmalaɣa ˈkluβ ðe ˈfuðβol], Câu lạc bộ bóng đá Málaga), hoặc đơn giản là Málaga, là một đội bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Málaga, Tây Ban Nha. Đội đang chơi ở Segunda División, giải hạng hai của bóng đá Tây Ban Nha.

Họ vô địch UEFA Intertoto Cup vào năm 2002 và lọt vào Cúp UEFA mùa giải sau đó, đi đến vòng tứ kết. Họ cũng lọt vào UEFA Champions League 2012-13, giải đấu mà họ đã đi đến vòng tứ kết. Kể từ tháng 6 năm 2010, chủ sở hữu của câu lạc bộ là nhà đầu tư người Qatar Abdullah ben Nasser Al Thani.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Segunda División
    • Vô địch (4): 1951–52 (Nhóm II), 1966–67 (Nhóm II), 1987–88, 1998–99
    • Á quân (6): 1948–49, 1961–62, 1964–65, 1969–70, 1978–79, 2007–08
  • Copa Federación de España
    • Vô địch (1): 1947

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 30 tháng 1 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Maroc Munir
3 HV Tây Ban Nha Diego González
4 HV Tây Ban Nha Luis Hernández
5 HV Tây Ban Nha Pau Torres (cho mượn từ Villarreal)
6 TV Algérie Mehdi Lacen
7 TV Tây Ban Nha Juankar
8 TV Tây Ban Nha Adrián
9 Argentina Gustavo Blanco (cho mượn từ Shakhtar Donetsk)
10 TV Venezuela Juanpi
11 TV Bồ Đào Nha Renato Santos
12 HV Tây Ban Nha Cifu
14 TV Maroc Badr Boulahroud
15 HV Uruguay Federico Ricca (đội trưởng)
16 Ukraina Yevhen Seleznyov (cho mượn từ Akhisar Belediyespor)
17 TV Tây Ban Nha Javi Ontiveros
18 HV Tây Ban Nha David Lombán
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Tây Ban Nha Héctor Hernández (cho mượn từ Atlético Madrid)
20 TV Tây Ban Nha Erik Morán (cho mượn từ AEK Athens)
21 TV Sénégal Alfred N'Diaye (cho mượn từ Villarreal)
22 TV Tây Ban Nha Dani Pacheco
23 HV Tây Ban Nha Miguel Torres
24 Bờ Biển Ngà Mamadou Koné (cho mượn từ Leganés)
25 TM Ba Lan Paweł Kieszek
28 TV Tây Ban Nha Álex Mula
29 HV Tây Ban Nha Iván Rodríguez
30 Scotland Jack Harper
31 TV Maroc Hicham
32 HV Maroc Abdel Abqar
34 TV Tây Ban Nha Iván Jaime
35 TV Albania Keidi Bare
36 TV Tây Ban Nha Hugo
TM Thổ Nhĩ Kỳ Cenk Gönen

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Tây Ban Nha Luis Muñoz (tại Córdoba cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
HV Venezuela Roberto Rosales (tại Espanyol cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
HV Venezuela Mikel Villanueva (tại Gimnàstic cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV Argentina Emanuel Cecchini (tại Banfield cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV Tây Ban Nha Jony (tại Alavés cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Tây Ban Nha Keko (tại Valladolid cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV Argentina Esteban Rolón (tại Genoa cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV Maroc Adnane Tighadouini (tại Esbjerg cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
Uruguay Michael Santos (tại Leganés cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “La Rosaleda Stadium”. Málaga CF. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ https://www.malagacf.com/equipo/malaga-cf. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]