Málaga CF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Málaga
Málaga CF.png
Tên đầy đủMálaga Club de Fútbol, S.A.D.
Biệt danhLos Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Los Blanquiazules (The White and Blues)
Los Boquerones (Cá cơm)
Thành lập25 May 1948; 74 năm trước (25 May 1948)
với tên gọi Club Atlético Malagueño
SânLa Rosaleda
Sức chứa30.044[1]
Chủ sở hữuAbdullah Al Thani
Chủ tịchJosé María Muñoz
Huấn luyện viên trưởngNatxo González
Giải đấuSegunda División
2020–21Segunda División, thứ 12 trên 22
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Málaga Club de Fútbol (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈmalaɣa ˈkluβ ðe ˈfuðβol], Câu lạc bộ bóng đá Málaga), hoặc đơn giản là Málaga, là một đội bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Málaga, Tây Ban Nha. Đội đang chơi ở Segunda División, giải hạng hai của bóng đá Tây Ban Nha.

Họ vô địch UEFA Intertoto Cup vào năm 2002 và lọt vào Cúp UEFA mùa giải sau đó, đi đến vòng tứ kết. Họ cũng lọt vào UEFA Champions League 2012-13, giải đấu mà họ đã đi đến vòng tứ kết. Kể từ tháng 6 năm 2010, chủ sở hữu của câu lạc bộ là nhà đầu tư người Qatar Abdullah ben Nasser Al Thani.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Segunda División
    • Vô địch (4): 1951–52 (Nhóm II), 1966–67 (Nhóm II), 1987–88, 1998–99
    • Á quân (6): 1948–49, 1961–62, 1964–65, 1969–70, 1978–79, 2007–08
  • Copa Federación de España
    • Vô địch (1): 1947

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 1 năm 2022[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Dani Barrio
2 HV Tây Ban Nha Víctor Gómez (cho mượn từ Espanyol)
3 HV Tây Ban Nha Javi Jiménez
4 HV Tây Ban Nha David Lombán (đội trưởng)
5 HV Tây Ban Nha Juande
6 TV Tây Ban Nha Ramón
7 TV Tây Ban Nha Paulino de la Fuente
8 TV Tây Ban Nha Luis Muñoz (đội phó)
9 Tây Ban Nha Brandon Thomas
10 TV Tây Ban Nha Jairo Samperio
11 TV Maroc Hicham
12 Argentina Pablo Chavarría
13 TM Tây Ban Nha Dani Martín (cho mượn từ Betis)
14 TV Tây Ban Nha Aleix Febas (cho mượn từ Mallorca)
15 Tây Ban Nha Antoñín (cho mượn từ Granada)
16 HV Tây Ban Nha Genaro Rodríguez
17 HV Pháp Mathieu Peybernes
18 TV Tây Ban Nha Álvaro Vadillo (cho mượn từ Espanyol)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Tây Ban Nha Jozabed
20 HV Tây Ban Nha Ismael Casas (đội trưởng thứ tư)
22 Sénégal Sekou Gassama (cho mượn từ Valladolid)
23 HV Tây Ban Nha Alberto Escassi (đội trưởng thứ ba)
24 HV Argentina Braian Cufré (cho mượn từ Mallorca)
26 TV Tây Ban Nha Ismael Gutiérrez (cho mượn từ Atlético de Madrid)
28 HV Tây Ban Nha Alejandro Benítez
29 Tây Ban Nha Loren Zúñiga
30 HV Tây Ban Nha Alberto Quintana
31 HV Tây Ban Nha Andrés
32 Tây Ban Nha Julio
33 TV Tây Ban Nha David Larrubia
34 TV Maroc Haitam Abaida
37 TV Tây Ban Nha Kevin
39 TV Tây Ban Nha Roberto
41 HV Mali Moussa Diarra
42 TV Tây Ban Nha Dani Lorenzo
TV Mali Issa Fomba

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Argentina Gonzalo (tại Badajoz đến ngày 30 tháng 6 năm 2022)[3]
HV Tây Ban Nha Iván Calero (tại Alcorcón đến ngày 30 tháng 6 năm 2022)[4]
HV Tây Ban Nha Cristo (tại Real Sociedad B đến ngày 30 tháng 6 năm 2022)[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “La Rosaleda Stadium”. Málaga CF. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ https://www.malagacf.com/equipo/malaga-cf. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ “Gonzalo loaned out to CD Badajoz”. Málaga CF. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ “Calero loaned out to AD Alcorcón”. Málaga CF. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021.
  5. ^ “Cristo loaned out to Real Sociedad 'B'. Málaga CF. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]