La Liga 2013-14

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2013–14
Vô địch Atletico Madrid
Lần thứ 10
Xuống hạng Real Betis
Osasuna
Real Valladolid
Champions League Atlético Madrid
Barcelona
Real Madrid
Athletic Bilbao
Europa League Sevilla
Real Sociedad
Villarreal
Số trận 380
Số bàn thắng 1045 (2.75 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Cristiano Ronaldo (31)[1]
Chiến thắng sân nhà đậm nhất Barcelona 7–0 Levante
(ngày 18 tháng 8 năm 2013)[2]
Atlético Madrid 7–0 Getafe
(ngày 23 tháng 11 năm 2013)[2]
Barcelona 7–0 Osasuna
(ngày 16 tháng 3 năm 2014)[2]
Chiến thắng sân khách đậm nhất Real Betis 0–5 Real Madrid
(ngày 19 tháng 1 năm 2014)[2]
Almería 0–5 Real Madrid
(ngày 23 tháng 11 năm 2013)[2]
Málaga 0–5 Celta de Vigo
(ngày 27 tháng 10 năm 2013)[2]
Trận có nhiều bàn thắng nhất Real Madrid 7–3 Sevilla
(ngày 30 tháng 10 năm 2013)[2]
Chuỗi thắng dài nhất 9 trận
Atlético Madrid
Chuỗi bất bại dài nhất 18 trận
Real Madrid[2]
Chuỗi không thắng dài nhất 14 trận
Real Betis[2]
Chuỗi thua dài nhất 6 trận
Rayo Vallecano[2]
Trận nhiều khán giả nhất 98.761[2]
Barcelona 2–1 Real Madrid
(ngày 26 tháng 10 năm 2013)
Trận ít khán giả nhất 500[2]
Getafe 2–2 Real Sociedad
(ngày 19 tháng 1 năm 2014)
Lượng khán giả trung bình 26.702[2]

La Liga 2013-14 được biết đến với tên gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ. Đây là mùa giải lần thứ 83 kể từ khi thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 17 tháng 8 năm 2013, và sẽ kết thúc vào ngày 18 tháng 5 năm 2014. Đội vô địch là Atlético Madrid (lần thứ 10).

Lên, xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm, sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vị trí SVĐ SVĐ Sức chứa
Almería Almería Juegos Mediterráneos 22,000
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés 53,332
Atlético Madrid Madrid Vicente Calderón 54,851
Barcelona Barcelona Camp Nou 99,354
Betis Seville Benito Villamarín 52,500
Celta de Vigo Vigo Balaídos 31,800
Elche Elche Martínez Valero 36,017
Espanyol Barcelona Estadi Cornellà-El Prat 40,500
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez 17,700
Granada Granada Nuevo Los Cármenes 22,524
Levante Valencia Ciutat de València 25,534
Málaga Málaga La Rosaleda 30,044
Osasuna Pamplona El Sadar 19,553
Rayo Vallecano Madrid Campo de Vallecas 15,489
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu 85,454
Real Sociedad San Sebastián Anoeta 32,076
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán 45,500
Valencia Valencia Mestalla 55,000
Valladolid Valladolid José Zorrilla 26,512
Villarreal Villarreal El Madrigal 24,890

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội HLV Đội trưởng Áo đấu Trang bán đố
Almería Tây Ban Nha Francisco Rodríguez Tây Ban Nha Corona Nike Urcisol.com
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Ernesto Valverde Tây Ban Nha Carlos Gurpegui Nike Petronor
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Gabi Nike SOCARKyocera
Barcelona Argentina Gerardo Martino Tây Ban Nha Carles Puyol Nike Qatar AirwaysUNICEF
Celta Vigo Tây Ban Nha Luis Enrique Tây Ban Nha Borja Oubiña Adidas Citroën4Estrella Galicia
Elche Tây Ban Nha Fran Escribá Tây Ban Nha Sergio Mantecón Acerbis Gioseppo
Espanyol México Javier Aguirre Tây Ban Nha Sergio García Puma Cancún
Getafe România Cosmin Contra Tây Ban Nha Jaime Gavilán Joma Confremar và IG Markets
Granada Tây Ban Nha Lucas Alcaraz Tây Ban Nha Diego Mainz Luanvi Caja Granada
Levante Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Tây Ban Nha Juanfran Kelme Comunitat Valenciana
Málaga Đức Bernd Schuster Bồ Đào Nha Duda Nike UNESCO5 and BlueBay resorts2
Osasuna Tây Ban Nha Javi Gracia Tây Ban Nha Patxi Puñal Adidas Lacturale and Nevir2
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Paco Jémez Tây Ban Nha Roberto Trashorras Erreà Adquisiciones Empresariales và Nevir
Real Betis Argentina Gabriel Calderón Tây Ban Nha Nacho Macron CirsaAndalucía
Real Madrid Ý Carlo Ancelotti Tây Ban Nha Iker Casillas Adidas Fly Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Jagoba Arrasate Tây Ban Nha Xabi Prieto Nike Canal+Kutxa
Real Valladolid Tây Ban Nha Juan Ignacio Martínez Tây Ban Nha Javier Baraja Hummel El Norte de Castilla
Sevilla Tây Ban Nha Unai Emery Argentina Federico Fazio Warrior Interwetten
Valencia Argentina Juan Antonio Pizzi Bồ Đào Nha Ricardo Costa Joma JinKO Solar
Villarreal Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Bruno Xtep Pamesa Cerámica

BXH[sửa | sửa mã nguồn]

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
1 Atlético Madrid (C) 38 28 6 4 77 26 +51 90 Bản mẫu:Fb round2 2014-15 UCL GS
2 Barcelona 38 27 6 5 100 33 +67 87
3 Tây Ban Nha Real Madrid 38 27 6 5 104 38 +66 87
4 Athletic Bilbao 38 20 10 8 66 39 +27 70 Bản mẫu:Fb round2 2014-15 UCL PO
5 Sevilla 38 18 9 11 69 52 +17 63 Bản mẫu:Fb round2 2014-15 UEL GS 2
6 Villarreal 38 17 8 13 60 44 +16 59 Bản mẫu:Fb round2 2014-15 UEL PO 1
7 Real Sociedad 38 16 11 11 62 55 +7 59 Bản mẫu:Fb round2 2014-15 UEL QR3 1
8 Valencia 38 13 10 15 51 53 −2 49
9 Celta de Vigo 38 14 7 17 49 54 −5 49
10 Levante 38 12 12 14 35 43 −8 48
11 Málaga 38 12 9 17 39 46 −7 45
12 Rayo Vallecano 38 13 4 21 46 80 −34 43
13 Getafe 38 11 9 18 35 54 −19 42
14 Espanyol 38 11 9 18 41 51 −10 42
15 Bản mẫu:Fb team Granada 38 12 5 21 32 56 −24 41
16 Elche 38 9 13 16 30 50 −20 40
17 Almería 38 11 7 20 43 71 −28 40
18 Osasuna (R) 38 10 9 19 32 62 −30 39 Xuống chơi tại 2014–15 Segunda División
19 Valladolid (R) 38 7 15 16 38 60 −22 36
20 Betis (R) 38 6 7 25 36 78 −42 25

Nguồn: La Liga
Quy tắc xếp hạng: [7] 1st points; 2nd head-to-head points;.
1 Since both the 2013–14 Copa del Rey champions (Real Madrid) and runners-up (Barcelona) qualified for the 2014–15 UEFA Champions League, the 5th, 6th and 7th placed teams will qualify for the group stage, play-off round and third qualifying round of the 2014–15 UEFA Europa League respectively.[8]
2 Sevilla automatically qualified for the 2014–15 UEFA Europa League group stage as the defending champions.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.

Thứ hạng sau từng vòng[sửa | sửa mã nguồn]

Team \ Round 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Atlético Madrid 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 3 3 3 3 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Barcelona 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 2 2 3 3 3 2 2 2 3 2 2 2 2 2
Tây Ban Nha Real Madrid 8 5 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 1 1 1 1 2 3 3 3 2 3 3 3 3 3
Athletic Bilbao 6 3 5 5 6 5 5 6 6 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Sevilla 17 14 15 19 20 14 14 11 11 10 11 14 11 8 8 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
Villarreal 5 4 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 6 6 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 7 7 7 7 6 7 7 7 7 6
Real Sociedad 4 7 8 7 7 12 13 15 12 9 9 7 7 6 6 6 5 5 6 6 6 6 6 6 6 6 6 5 6 6 6 6 7 6 6 6 6 7
Valencia 9 10 12 16 9 7 6 7 8 11 12 9 9 11 9 9 11 8 8 9 10 8 8 8 8 9 8 8 8 9 8 8 8 8 8 8 10 8
Celta de Vigo 10 8 7 8 8 11 15 16 19 15 17 15 16 16 14 15 15 18 15 16 13 11 11 11 11 11 11 11 12 12 11 13 12 13 10 9 8 9
Levante 20 16 10 9 10 10 9 9 9 7 7 8 10 13 13 11 13 12 10 11 8 9 10 10 9 8 10 10 9 10 10 9 10 11 11 10 9 10
Málaga 16 19 18 10 11 8 10 10 13 16 15 12 14 14 15 13 10 11 14 14 16 13 16 17 17 16 13 14 13 14 12 11 11 10 13 13 13 11
Rayo Vallecano 2 11 13 17 19 20 20 19 14 17 19 20 18 19 17 18 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 16 14 13 14 12 14 12 9 11 11 12
Getafe 18 13 19 14 15 9 8 5 5 6 6 6 6 7 7 8 8 9 11 12 12 12 13 15 15 15 16 17 18 18 16 18 18 18 17 18 16 13
Espanyol 11 6 6 6 5 6 7 8 7 8 8 10 12 9 10 12 9 10 12 8 9 10 9 9 10 10 9 9 10 8 9 10 9 9 12 12 12 14
Bản mẫu:Fb team Granada 7 9 9 13 13 15 12 14 16 13 14 11 8 12 12 10 12 13 9 10 11 14 17 12 13 14 12 12 11 11 13 15 13 14 14 15 17 15
Elche 19 15 16 15 17 18 17 12 10 12 10 13 13 10 11 14 14 16 17 15 17 15 12 13 14 12 14 13 15 15 15 14 15 16 15 14 14 16
Almería 12 12 14 18 16 17 18 20 20 20 20 19 17 18 19 19 16 14 16 17 15 17 15 16 16 17 18 19 16 16 18 19 19 19 19 17 15 17
Osasuna 13 20 20 20 18 19 19 18 18 19 16 17 19 15 16 17 18 15 13 13 14 16 14 14 12 13 15 15 17 17 19 16 16 15 16 19 18 18
Valladolid 14 18 11 12 14 16 16 17 17 14 13 16 15 17 18 16 17 17 18 18 18 18 18 18 18 18 17 18 19 19 17 17 17 17 18 16 19 19
Betis 15 17 17 11 12 13 11 13 15 18 18 18 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20

Last updated: ngày 18 tháng 5 năm 2014
Source: kicker.de
Round 4 clarification Source: LFP Statement

Leader
2014–15 UEFA Champions League group stage
2014–15 UEFA Champions League Play-off round
2014–15 UEFA Europa League group stage
2014–15 UEFA Europa League Play-off round
2014–15 UEFA Europa League Third qualifying round
Relegation to 2014–15 Segunda División

KQ[sửa | sửa mã nguồn]

S.nhà ╲ S.khách ALM ATH ATM BAR BET CEL ELC ESP GET Bản mẫu:Fb team Granada LEV MLG OSA RVA Tây Ban Nha RMA RSO SEV VAL VLD VILL
Almería

0–0

2–0

0–2

3–2

2–4

2–2

0–0

1–0

3–0

2–2

0–0

1–2

0–1

0–5

4–3

1–3

2–2

1–0

2–3

Athletic Bilbao

6–1

1–2

1–0

2–1

3–2

2–2

1–2

1–0

4–0

2–1

3–0

2–0

2–1

1–1

1–1

3–1

1–1

4–2

2–0

Atlético Madrid

4–2

2–0

0–0

5–0

2–1

2–0

1–0

7–0

1–0

3–2

1–1

2–1

5–0

2–2

4–0

1–1

3–0

3–0

1–0

Barcelona

4–1

2–1

1–1

3–1

3–0

4–0

1–0

2–2

4–0

7–0

3–0

7–0

6–0

2–1

4–1

3–2

2–3

4–1

2–1

Betis

0–1

0–2

0–2

1–4

1–2

1–2

2–0

2–0

0–0

0–0

1–2

1–2

2–2

0–5

0–1

0–2

3–1

4–3

1–0

Celta de Vigo

3–1

0–0

0–2

0–3

4–2

0–1

2–2

1–1

1–1

0–1

0–2

1–1

0–2

2–0

2–2

1–0

2–1

4–1

0–0

Elche

1–0

0–0

0–2

0–0

0–0

1–0

2–1

1–0

0–1

1–1

0–1

0–0

2–0

1–2

1–1

1–1

2–1

0–0

0–1

Espanyol

1–2

3–2

1–0

0–1

0–0

1–0

3–1

0–2

1–0

0–0

0–0

1–1

2–2

0–1

1–2

1–3

3–1

4–2

1–2

Getafe

2–2

0–1

0–2

2–5

3–1

2–0

1–1

0–0

3–3

1–0

1–0

2–1

0–1

0–3

2–2

1–0

0–1

0–0

0–1

Bản mẫu:Fb team Granada

0–2

2–0

1–2

1–0

1–0

1–2

1–0

0–1

0–2

0–2

3–1

0–0

0–3

0–1

1–3

1–2

0–1

4–0

2–0

Levante

1–0

1–2

2–0

1–1

1–3

0–1

2–1

3–0

0–0

0–1

1–0

2–0

0–0

2–3

0–0

0–0

2–0

1–1

0–3

Málaga

2–0

1–2

0–1

0–1

3–2

0–5

0–1

1–2

1–0

4–1

1–0

0–1

5–0

0–1

0–1

3–2

0–0

1–1

2–0

Osasuna

0–1

1–5

3–0

0–0

2–1

0–2

2–1

1–0

2–0

1–2

0–1

0–2

3–1

2–2

1–1

1–2

1–1

0–0

0–3

Rayo Vallecano

3–1

0–3

2–4

0–4

3–1

3–0

3–0

1–4

1–2

0–2

1–2

4–1

1–0

2–3

1–0

0–1

1–0

0–3

2–5

Tây Ban Nha Real Madrid

4–0

3–1

0–1 3–4

2–1

3–0

3–0

3–1

4–1

2–0

3–0

2–0

4–0

5–0

5–1

7–3

2–2

4–0

4–2

Real Sociedad

3–0

2–0

1–2

3–1

5–1

4–3

4–0

2–1

2–0

1–1

0–0

0–0

5–0

2–3

0–4

1–1

1–0

1–0

1–2

Sevilla

2–1

1–1

1–3

1–4

4–0

0–1

3–1

4–1

3–0

4–0

2–3

2–2

2–1

4–1

2–1

1–0

0–0

4–1

0–0

Valencia

1–2

1–1

0–1

2–3

5–0

2–1

2–1

2–2

1–3

2–1

2–0

1–0

3–0

1–0

2–3

1–2

3–1

2–2

2–1

Valladolid

1–0

1–2

0–2

1–0

0–0

3–0

2–2

1–0

1–0

0–1

1–1

2–2

0–1

1–1

1–1

2–2

2–2

0–0

1–0

Villarreal

2–0

1–1

1–1

2–3

1–1

0–2

1–1

2–1

0–2

3–0

1–0

1–1

3–1

4–0

2–2

5–1

1–2

4–1

2–1

Last updated: ngày 18 tháng 5 năm 2014
Source: LFP

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ CLB Đối thủ KQ Ngày
Argentina Lionel Messi
Barcelona
Valencia
3–2 (A) ngày 1 tháng 9 năm 2013[9]
Maroc Mounir El Hamdaoui
Málaga
Rayo Vallecano
5–0 (H) ngày 15 tháng 9 năm 2013[10]
Tây Ban Nha Pedro
Barcelona
Rayo Vallecano
4–0 (A) ngày 21 tháng 9 năm 2013[11]
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Real Madrid
Sevilla
7–3 (H) ngày 30 tháng 10 năm 2013[12]
Maroc Youssef El-Arabi
Granada
Málaga
3–1 (H) ngày 8 tháng 11 năm 2013[13]
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Real Madrid
Real Sociedad
5–1 (H) ngày 9 tháng 11 năm 2013[14]
México Carlos Vela4
Real Sociedad
Celta Vigo
4–3 (H) ngày 23 tháng 11 năm 2013[15]
Tây Ban Nha Sergio García
Espanyol
Rayo Vallecano
4–1 (A) ngày 24 tháng 11 năm 2013[16]
Wales Gareth Bale
Real Madrid
Real Valladolid
4–0 (H) ngày 30 tháng 11 năm 2013[17]
Brasil Jonas
Valencia
Osasuna
3–0 (H) ngày 1 tháng 12 năm 2013[18]
Tây Ban Nha Javi Guerra
Real Valladolid
Celta Vigo
3–0 (H) ngày 16 tháng 12 năm 2013[19]
Tây Ban Nha Pedro
Barcelona
Getafe
5–2 (A) ngày 22 tháng 12 năm 2013[20]
Chile Alexis Sánchez
Barcelona
Elche
4–0 (H) ngày 5 tháng 1 năm 2014[21]
Nigeria Ikechukwu Uche
Villarreal
Rayo Vallecano
5–2 (A) ngày 6 tháng 1 năm 2014[22]
Tây Ban Nha Aritz Aduriz
Athletic Bilbao
Granada
4–0 (H) ngày 28 tháng 2 năm 2014[23]
Argentina Lionel Messi
Barcelona
Osasuna
7–0 (H) ngày 16 tháng 3 năm 2014[24]
Argentina Lionel Messi
Barcelona
Real Madrid
4–3 (A) ngày 23 tháng 3 năm 2014[25]

4 Ghi 4 bàn
5 Ghi 5 bàn
(H) – Home; (A) – Away

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Spanish La Liga Stats: Top Goal Scorers – 2013–14”. ESPN. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Spanish La Liga Stats – 2013–14”. ESPN FC. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “Un líder absoluto y austero” [An absolute leader and austere] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El País. Ngày 18 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ “El Villarreal es de Primera” [Villarreal is in the First division] (bằng tiếng Tây Ban Nha). As. Ngày 8 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ “El Almería cierra su triángulo mágico” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 22 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013. 
  6. ^ “Mallorca, Deportivo de La Coruña y Zaragoza, pierden la categoría y descienden de la Liga BBVA” [Mallorca, Deportivo de La Coruña and Zaragoza, are relegated from Liga BBVA] (bằng tiếng Tây Ban Nha). LFP. Ngày 2 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Reglamento General RFEF – Artículo 201. Sistema de puntos. (page 104)” (PDF). RFEF. Ngày 18 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ “Regulations of the UEFA Europa League 2013/14, article 2.04” (PDF). Nyon: UEFA. Tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ “Lionel Messi scores hat-trick in Barcelona win”. ESPN. Ngày 1 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ “La Liga Highlights: El Hamdaoui Hat-trick for Málaga vs. Rayo”. Insidespanishfootball.com. Ngày 15 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  11. ^ “Rayo Vallecano 0–4 Barcelona: Pedro hat-trick seals Blaugrana win”. Goal.com. Ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  12. ^ “Cristiano Ronaldo scored his 22nd hat-trick for Real Madrid against Sevilla but still Lionel Messi and Pele lead the way with trebles”. Sport.net. Ngày 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  13. ^ “Youssef El-Arabi inspires Granada to win over Malaga”. Sports Mole. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “Cristiano Ronaldo Hat Trick Against Real Sociedad (GIF)”. Complex. Ngày 9 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  15. ^ Abnos, Alexander (ngày 23 tháng 11 năm 2013). “Mexico’s Carlos Vela nets four goals in Real Sociedad comeback victory | Planet Futbol”. Sports Illustrated. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  16. ^ “Rayo Vallecano 1-4 Espanyol: Sergio García hat-trick punishes ten men of Rayo”. InsideSpanishFootball.com. Ngày 24 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  17. ^ Gareth Bale
  18. ^ “Jonas treble sinks Osasuna”. ESPN. Ngày 1 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  19. ^ “Valladolid tops Celta Vigo behind Guerra's hat trick”. Fox News. Ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  20. ^ “Líder sin defensa” [Leader with no defense] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 22 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  21. ^ “Barca 4-0 Elche: Sanchez hat trick”. Goal.com. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  22. ^ ngày 7 tháng 1 năm 2014 Time: 07:35 am (ngày 7 tháng 1 năm 2014). “Ikechukwu Uche scores hattrick for Villarreal”. Kick Off. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  23. ^ SOCCER (ngày 28 tháng 2 năm 2014). “Aduriz hat trick leads fourth-place Bilbao by Granada”. Sports Illustrated. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  24. ^ “Lionel Messi Becomes Barcelona's All-Time Top Goalscorer”. Huffington Post. Ngày 17 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  25. ^ AP 6:55 p.m. EDT ngày 23 tháng 3 năm 2014 (ngày 23 tháng 3 năm 2014). “Messi's hat trick gives Barcelona win at Madrid”. USA Today. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014.