Alexis Sánchez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alexis Sánchez
Alexis Sánchez 2011.jpg
Sánchez in 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alexis Alejandro Sánchez Sánchez[1]
Ngày sinh 19 tháng 12, 1988 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Tocopilla, Chile[2][3]
Chiều cao 1,69 m (5 ft 7 in)[4]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Arsenal
Số áo 7
CLB trẻ
2004–2005 Cobreloa
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Cobreloa 47 (9)
2006–2007 Colo-Colo (mượn) 32 (5)
2007–2008 River Plate (mượn) 23 (4)
2006–2011 Udinese 95 (20)
2011–2014 Barcelona 88 (39)
2014– Arsenal 65 (29)
Đội tuyển quốc gia
2006–2008 U-20 Chile 18 (4)
2006– Chile 101 (34)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 21 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 26 tháng 6, 2016

Alexis Alejandro Sánchez Sánchez (phát âm tiếng Tây Ban Nha[aˈleksis ˈsantʃes]; sinh ngày 19 tháng 12, 1988) là một cầu thủ bóng đá người Chile hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Arsenalđội tuyển Chile ở vị trí Tiền đạo

Sau mùa giải đầu tiên của mình trong màu áo Cobreloa, Sánchez đã được câu lạc bộ Udinese Calcio của Ý kí hợp đồng vào năm 2006. Sau những thành công khi thi đấu tại Colo-ColoRiver Plate theo dạng cho mượn, anh bắt đầu chơi bóng tại Serie A. Năm 2011, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Barcelona với mức phí chuyển nhượng 43 triệu $, và trở thành cầu thủ Chile đắt giá nhất trong lịch sử.[5]

Anh bắt đầu khoác áo đội tuyển Chile từ năm 2006, thi đấu được hơn 90 trận và góp mặt trong 2 kỳ World Cup (20102014) và 3 kỳ Copa América 2011, 20152016, trong đó thành tích lớn nhất là hai chức vô địch Copa América 2015 và 2016.

Thống kế sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 12 tháng 5, 2016[6][7][8][9][10]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup League Cup Châu lục1 Khác2 Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Cobreloa 2005 35 3 3 0 38 3
2006 12 9 12 9
Tổng cộng 47 12 3 0 50 12
Colo-Colo 2006 18 4 9 1 27 5
2007 14 1 7 3 21 4
Tổng cộng 32 5 16 4 48 9
River Plate 2007–08 23 4 8 0 31 4
Tổng cộng 23 4 8 0 31 4
Udinese 2008–09 32 3 2 0 9 0 43 3
2009–10 32 5 4 1 36 6
2010–11 31 12 2 0 33 12
Tổng cộng 95 20 8 1 9 0 112 21
Barcelona 2011–12 25 12 7 1 6 2 3 0 41 15
2012–13 29 8 6 2 9 1 2 0 46 11
2013–14 34 19 9 2 9 0 2 0 54 21
Tổng cộng 88 39 22 5 24 3 7 0 141 47
Arsenal 2014–15 35 16 6 4 1 1 9 4 1 0 52 25
2015–16 30 13 3 1 1 0 7 3 0 0 41 17
Tổng cộng 65 29 9 5 2 1 16 7 1 0 93 42
Tổng cộng sự nghiệp 350 108 39 11 2 1 76 14 8 0 475 136

1Bao gồm Copa Libertadores, Copa SudamericanaUEFA Champions League.

2Bao gồm FIFA Club World Cup, Supercopa de España, Community ShieldUEFA Super Cup.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sánchez và đồng đội gặp Tổng thống Chile Michelle Bachelet vào năm 2014
Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 6, 2016[11]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2006 5 0
2007 4 1
2008 9 2
2009 9 5
2010 7 4
2011 11 2
2012 8 0
2013 11 8
2014 13 4
2015 14 5
2016 10 3
Tổng cộng 101 34

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 9, 2007 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Thụy Sĩ
1–1
1–2
Giao hữu
2. 4 tháng 6, 2008 Sân vận động El Teniente, Rancagua, Chile  Guatemala
1–0
2–0
Giao hữu
3.
2–0
4. 11 tháng 2, 2009 Sân vận động Peter Mokaba, Polokwane, Nam Phi  Nam Phi
2–0
2–0
Giao hữu
5. 28 tháng 3, 2009 Sân vận động Monumental "U", Lima, Peru  Peru
1–0
3–1
Vòng loại World Cup 2010
6. 10 tháng 6, 2009 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Bolivia
3–0
4–0
Vòng loại World Cup 2010
7.
4–0
8. 12 tháng 8, 2009 Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch  Đan Mạch
2–1
2–1
Giao hữu
9. 26 tháng 5, 2010 Sân vận động Municipal de Calama, Calama, Chile  Zambia
1–0
3–0
Giao hữu
10.
2–0
11. 30 tháng 5, 2010 Sân vận động Municipal de Concepción, Concepción, Chile  Israel
2–0
3–0
Giao hữu
12. 17 tháng 11, 2010 Sân vận động Monumental, Santiago, Chile  Uruguay
1–0
2–0
Giao hữu
13. 19 tháng 6, 2011 Sân vận động Monumental, Santiago, Chile  Estonia
4–0
4–0
Giao hữu
14. 8 tháng 7, 2011 Sân vận động Malvinas Argentinas, Mendoza, Argentina  Uruguay
1–1
1–1
Copa América 2011
15. 11 tháng 6, 2013 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Bolivia
2–0
3–1
Vòng loại World Cup 2014
16. 14 tháng 8, 2013 Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch  Iraq
2–0
6–0
Giao hữu
17.
3–0
18. 11 tháng 10, 2013 Sân vận động Metropolitano Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia  Colombia
2–0
3–3
Vòng loại World Cup 2014
19.
3–0
20. 15 tháng 10, 2013 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Ecuador
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2014
21. 15 tháng 11, 2013 Sân vận động Wembley, London, Anh  Anh
1–0
2–0
Giao hữu
22.
2–0
23. 13 tháng 6, 2014 Arena Pantanal, Cuiabá, Brasil  Úc 1–0 3–1 World Cup 2014
24. 28 tháng 6, 2014 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil  Brasil 1–1 1–1 World Cup 2014
25. 14 tháng 11, 2014 Sân vận động CAP, Talcahuano, Chile  Venezuela 1–0 5–0 Giao hữu
26. 18 tháng 11, 2014 Sân vận động Monumental, Santiago, Chile  Uruguay 1–0 1–2 Giao hữu
27. 20 tháng 6, 2015 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Bolivia 2–0 5–0 Copa América 2015
28. 5 tháng 9, 2015 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Paraguay 3–2 3–2 Giao hữu
29. 8 tháng 10, 2015 Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile  Brasil 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018
30. 13 tháng 10, 2015 Sân vận động quốc gia Lima, Lima, Peru  Peru
1–0
4–3
Vòng loại World Cup 2018
31.
3–2
32. 14 tháng 6, 2016 Lincoln Financial Field, Philadelphia, Hoa Kỳ  Panama
3–1
4–2
Copa América Centenario
33.
4–2
34. 18 tháng 6, 2016 Sân vận động Levi's, Santa Clara, Hoa Kỳ  México 3–0 7–0 Copa América Centenario

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Colo-Colo[12]
River Plate[12]
Barcelona[12]
Arsenal[12]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chile[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Alexis Alejandro Sánchez Sánchez”. soccerway.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ “SOME OF BARCELONA’S MOST POPULAR PLAYERS HAVE TAKEN TO TWITTER TO SHOW SUPPORT FOR CHILEAN TEAMMATE ALEXIS SANCHEZ AND HIS BIRTHPLACE, TOCOPILLA.”. I Love Chile. 8 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Alexis Sánchez”. Football Top. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Alexis Alejandro Sánchez”. FC Barcelona. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “Los traspasos más caros de Chilenos” (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ Sánchez Chile career stats
  7. ^ “Alexis Sánchez stats”. La Gazzetta dello Sport (bằng tiếng Italian). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ “Goal against Rayo Vallecano was officially given to Sánchez by referee”. Real Federación Española de Fútbol (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ “Alexis Sánchez”. Goal.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ “Alexis | Players | First Team | Teams”. Arsenal.com. Ngày 19 tháng 12 năm 1988. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ [1] tại National-Football-Teams.com
  12. ^ a ă â b “Arsenal.com: Alexis Sanchez Player Profile”. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “Chile: Alexis SANCHEZ”. Fifa.com. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015.