Santi Cazorla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Santi Cazorla
Santi Cazorla, 2012-08-18.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Santiago Cazorla González
Ngày sinh 13 tháng 12, 1984 (32 tuổi)
Nơi sinh Llanera, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,68 m (5 ft 6 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Arsenal
Số áo 19
CLB trẻ
1992–1996 Covadonga
1996–2003 Oviedo
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 Villarreal B 40 (4)
2003–2006 Villarreal 54 (2)
2006–2007 Recreativo 34 (5)
2007–2011 Villarreal 127 (23)
2011–2012 Málaga 38 (9)
2012– Arsenal 121 (23)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 Tây Ban Nha U21 7 (0)
2008–2015 Tây Ban Nha 77 (14)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 15 tháng 5 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 13 tháng 11 năm 2015

Santiago "Santi" Cazorla González (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈsanti kaˈθorla ɣonˈθaleθ]; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1984 tại Llanera, Asturias, là cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho câu lạc bộ Arsenal tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh. Sở trường của anh là vị trí tiền vệ cánh, tuy nhiên anh có thể thi đấu tại mọi vị trí trên hàng tấn công hoặc thậm chí anh vẫn thi đấu tốt với vai trò là một tiền vệ phòng ngự.

Cazorla đã tham dự hai kỳ Euro 2008, 2012 cùng với đội tuyển Tây Ban Nha, và giúp quốc gia này giành chức vô địch ở cả hai lần.

Các đội bóng đã khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Cazorla gia nhập Arsenal từ Malaga với mức phí chuyển nhượng khoảng 15 triệu bảng vào ngày 7 tháng 8 năm 2012, sau khi anh đã được câu lạc bộ Arsenal điền tên vào danh sách thi đấu trận giao hữu với FC Koln vài ngày trước đó.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 8 tháng 12 năm 2015[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Villarreal 2003–04 La Liga 2 0 0 0 2 0
2004–05 La Liga 28 3 0 0 11[c] 4 39 7
2005–06 La Liga 23 0 0 0 2 0 25 0
Tổng cộng 53 3 0 0 13 4 66 7
Recreativo 2006–07 La Liga 34 5 0 0 34 5
Tổng cộng 34 5 0 0 34 5
Villarreal 2007–08 La Liga 36 5 0 0 6[c] 1 42 6
2008–09 La Liga 30 8 0 0 8[d] 0 38 8
2009–10 La Liga 26 5 2 0 2[e] 0 30 5
2010–11 La Liga 37 5 2 1 13[e] 1 52 7
Tổng cộng 129 23 4 1 29 2 162 26
Málaga 2011–12 La Liga 38 9 4 0 42 9
Tổng cộng 38 9 4 0 42 9
Arsenal 2012–13 Premier League 38 12 3 0 1 0 7 0 49 12
2013–14 Premier League 31 4 6 3 1 0 8 0 46 7
2014–15 Premier League 37 7 5 0 1 0 9 0 1 1 53 8
2015–16 Premier League 14 0 0 0 0 0 5 0 1 0 20 0
Tổng cộng 120 23 14 3 3 0 29 0 2 1 167 27
Tổng cộng sự nghiệp 374 65 22 4 3 0 71 6 2 1 471 74
  1. ^ Bao gồm Cúp Nhà vua Tây Ban NhaCúp FA matches
  2. ^ Bao gồm League Cup matches
  3. ^ a ă Appearances in UEFA Cup
  4. ^ Appearances in UEFA Champions League
  5. ^ a ă Appearances in UEFA Europa League

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

Đội tuyển quốc gia Năm Số trận đấu Bàn thắng
Tây Ban Nha 2008 13 1
2009 11 1
2010 5 0
2011 10 2
2012 11 4
2013 11 3
2014 9 0
2015 8 3
Tổng cộng 77 14

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 11 năm 2008 Sân vận động El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha  Chile 3–0 3–0 Giao hữu
2. 9 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Romano, Mérida, Tây Ban Nha  Estonia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
3. 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Gillette, Foxborough, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 1–0 4–0 Giao hữu
4. 3–0
5. 26 tháng 5 năm 2012 AFG Arena, St. Gallen, Thụy Sĩ  Serbia 2–0 2–0 Giao hữu
6. 30 tháng 5 năm 2012 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ  Hàn Quốc 3–1 4–1 Giao hữu
7. 15 tháng 8 năm 2012 Sân vận động Juan Ramón Loubriel, Bayamón, Puerto Rico  Puerto Rico 1–0 2–1 Giao hữu
8. 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Pasarón, Pontevedra, Tây Ban Nha  Ả Rập Xê Út 1–0 5–0 Giao hữu
9. 8 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Sun Life, Miami Gardens, Hoa Kỳ  Haiti 1–0 2–1 Giao hữu
10. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Monumental Guayaquil, Guayaquil, Ecuador  Ecuador 2–0 2–0 Giao hữu
11. 16 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Malabo, Malabo, Guinea Xích đạo  Guinea Xích Đạo 1–0 2–1 Giao hữu
12. 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Las Gaunas, Logroño, Tây Ban Nha  Luxembourg 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2016
13. 4–0
14. 13 tháng 11 năm 2015 Sân vận động José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha  Anh 2–0 2–0 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Villarreal
  • Cúp Intertoto: 2004
Arsenal
  • Cúp FA: 2014, 2015

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Spain

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất Tây Ban Nha: 2007

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Santi Cazorla tại Soccerbase
  2. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  3. ^ Santi Cazorla tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]