Víctor Valdés

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Víctor Valdés
Victor Valdes 15abr2007.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Víctor Valdés i Arribas
Ngày sinh 14 tháng 1, 1982 (34 tuổi)
Nơi sinh L'Hospitalet de Llobregat, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Middlesbrough
Số áo
CLB trẻ
1992 Barcelona
1992–1995 Tenerife
1995–2000 Barcelona
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2003 Barcelona B 77 (0)
2002–2014 Barcelona 283 (0)
2015–2016 Manchester United 2 (0)
2016- Middlesbrough
Đội tuyển quốc gia
2000–2001 U-18 Tây Ban Nha 11 (0)
2001 U-19 Tây Ban Nha 3 (0)
2001 U-20 Tây Ban Nha 1 (0)
2002–2003 U-21 Tây Ban Nha 11 (0)
2010– Tây Ban Nha 20 (0)
2004– Catalonia 11 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 24 tháng 5 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 16:58, 17 tháng 5 năm 2015

Víctor Valdés i Arribas (sinh ngày 14 tháng 1 năm 1982) là thủ môn bóng đá người Catalan đang chơi cho câu lạc bộ Middlesbrough mới lên hạng tại Premier League. Anh sinh tại L'Hospitalet de Llobregat, Catalonia, Tây Ban Nha.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Víctor Valdés cùng đồng đội đã giành giải 3 U-18 Châu Âu và cũng bắt chính tại giải U-21.

Trước mùa giải 2002-03 anh chỉ được bắt một vài trận giao hữu trong màu áo câu lạc bộ FC Barcelona. Ngày 1 tháng 9 anh tổ chức lễ ăn mừng lần ra mắt đầu tiên của mình trong trận đấu với Atlético Madrid tại La Liga (2-2).

Dưới sự dẫn dắt của Frank Rijkaard anh đã chính thức trấn giữ vị trí số một trong khung thành câu lạc bộ.

Vào ngày 9/1/2015, anh đã ký một bản hợp đồng có thời hạn 18 tháng với câu lạc bộ Manchester United, kèm điều khoản gia hạn thêm 1 năm khi hết hợp đồng.

Ngày 8/7/2016, anh chính thức ký hợp đồng với câu lạc bộ Middlesbrough, xếp thứ 2 ở BXH giải hạng Nhất Anh - Premier Championship mùa 2015-16

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 25 tháng 5, 2015.[1][2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn châu Âu Khác[4] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Barcelona B 2000-01 14 0 14 0
2001–02[5] 43 0 43 0
2002-03 20 0 20 0
Tổng cộng 77 0 77 0
Barcelona 2002-03 14 0 0 0 6 0 20 0
2003-04 33 0 6 0 5 0 44 0
2004-05 35 0 0 0 8 0 43 0
2005-06 35 0 0 0 12 0 2 0 49 0
2006-07 38 0 0 0 8 0 4 0 50 0
2007-08 35 0 6 0 11 0 52 0
2008-09 35 0 0 0 14 0 49 0
2009-10 38 0 0 0 12 0 5 0 55 0
2010-11 32 0 0 0 11 0 1 0 44 0
2011–12 35 0 0 0 11 0 5 0 51 0
2012–13 31 0 0 0 11 0 2 0 44 0
2013–14 26 0 0 0 6 0 2 0 34 0
Tổng cộng 387 0 12 0 115 0 21 0 535 0
Manchester United 2014–15 2 0 0 0 2 0
2015–16 0 0 0 0 0 0
Tổng Sự nghiệp 465 0 12 0 0 0 115 0 21 0 613 0

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

[6]

Tây Ban Nha
Năm Trận Bàn
2010 3 0
2011 4 0
2012 3 0
2013 9 0
2014 1 0
Tổng cộng 20 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

EURO 2008 va 2012

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp Zamora (5): 2004–05, 2008–09, 2009–10, 2010-11, 2011-12

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]