La Liga 2012-13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2012–13
Vô địch Barcelona
Lần thứ 22
Xuống hạng Mallorca
Deportivo La Coruña
Zaragoza
Champions League Barcelona
Real Madrid
Atlético Madrid
Real Sociedad
Europa League Valencia
Betis
Sevilla
Số trận 380
Số bàn thắng 1091 (2.87 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Lionel Messi (46)
Thủ môn xuất sắc nhất Thibaut Courtois
(0.78 lần giữ sạch lưới 1 trận)
Chiến thắng sân nhà đậm nhất Atlético Madrid 6–0 Deportivo La Coruña
(9/10/2012)
Chiến thắng sân khách đậm nhất Rayo Vallecano 0–5 Barcelona
(27/10/2012)
Mallorca 0–5 Real Madrid
(28/10/2012)
Valencia 0–5 Real Madrid
(20/1/2013)
Trận có nhiều bàn thắng nhất Deportivo La Coruña 4–5 Barcelona (20/10/2012)
Chuỗi thắng dài nhất 12 trận
Barcelona[1]
Chuỗi bất bại dài nhất 19 trận
Barcelona[1]
Chuỗi không thắng dài nhất 15 trận
Zaragoza[1]
Chuỗi thua dài nhất 6 trận
Deportivo La Coruña
Mallorca[1]
Trận nhiều khán giả nhất 96.589[1]
Barcelona 2–2 Real Madrid
Lượng khán giả trung bình 29.430[1]

La Liga 2012-13 được biết đến với tên gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ. Đây là mùa giải lần thứ 82 kể từ khi thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 18 tháng 8 năm 2012, và sẽ kết thúc vào ngày 1 tháng 6 năm 2013.[2] Như những năm trước đó, Nike sẽ cung cấp bóng chính thức cho tất cả các trận đấu tại La Liga. Barcelona là nhà vô địch, lần thứ 22.

Các đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 20 đội sẽ tham gia giải đấu, trong đó có 17 đội trụ hạng mùa giải 2011-12 và ba đội thăng hạng là:Deportivo La Coruña,Celta de Vigo và Real Valladolid. Villarreal CF, Sporting de Gijón và Racing de Santander bị xuống hạng để chơi ở Segunda Division (giải hạng hai Tây Ban Nha)vào năm 2012-13. Villarreal bị xuống hạng sau mười hai năm ở La Liga, Sporting de Gijón trở lại Segunda División sau bốn năm tham gia La Liga, trong khi Racing de Santander đã kết thúc 10 mùa giải liên tiếp ở La Liga, thời gian dài nhất trong lịch sử của họ.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vị trí SVĐ Sức chứa
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés 39,750
Atlético Madrid Madrid Vicente Calderón 54,851
Barcelona Barcelona Camp Nou 99,354
Betis Sevilla Benito Villamarín 52,745
Celta Vigo Vigo Balaídos 31,800
Deportivo La Coruña A Coruña Riazor 34,600
Espanyol Cornellà de Llobregat Cornellà-El Prat 40,500
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez 17,700
Granada Granada Nuevo Los Cármenes 22,524
Levante Valencia Ciutat de València 25,534
Málaga Málaga La Rosaleda 28,963
Mallorca Palma Iberostar Stadium 23,142
Osasuna Pamplona El Sadar 19,553
Rayo Vallecano Madrid Campo de Vallecas 15,489
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu 85,454
Real Sociedad San Sebastián Anoeta 32,076
Sevilla Sevilla Ramón Sánchez Pizjuán 45,500
Valencia Valencia Mestalla 55,000
Valladolid Valladolid Nuevo José Zorrilla 26,512
Zaragoza Zaragoza La Romareda 34,596

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Chủ tịch HLV Đội trưởng NTT áo đấu Quần thi đấu
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Josu Urrutia Argentina Marcelo Bielsa Tây Ban Nha Carlos Gurpegui Umbro Petronor
Atlético Madrid Tây Ban Nha Enrique Cerezo Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Gabi Nike Huawei
Barcelona Tây Ban Nha Sandro Rosell Tây Ban Nha Tito Vilanova Tây Ban Nha Carles Puyol Nike Qatar FoundationUNICEF1
Betis Tây Ban Nha Miguel Guillén Tây Ban Nha Pepe Mel Tây Ban Nha Juanma Macron Cirsa
Celta Vigo Tây Ban Nha Carlos Mouriño Tây Ban Nha Paco Herrera Tây Ban Nha Borja Oubiña Li Ning Citroën
Deportivo La Coruña Tây Ban Nha Augusto César Lendoiro Tây Ban Nha José Luis Oltra Tây Ban Nha Manuel Pablo Lotto Estrella Galicia
Espanyol Tây Ban Nha Ramón Condal Argentina Mauricio Pochettino Argentina Cristian Álvarez Puma Cancún
Getafe Tây Ban Nha Ángel Torres Tây Ban Nha Luis García Plaza Tây Ban Nha Jaime Gavilán Joma Confremar
Granada Tây Ban Nha Quique Pina Tây Ban Nha Juan Antonio Anquela Tây Ban Nha Manuel Lucena Luanvi Caja Granada
Levante Tây Ban Nha Quico Catalán Tây Ban Nha Juan Ignacio Martínez Tây Ban Nha Sergio Ballesteros Kelme Comunitat Valenciana
Málaga Qatar Abdullah Al Thani Chile Manuel Pellegrini Tây Ban Nha Jesús Gámez Nike UNESCO2
Mallorca Tây Ban Nha Jaume Cladera Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Bồ Đào Nha Nunes Macron Riviera Maya[3]
Osasuna Tây Ban Nha Miguel Archanco Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Patxi Puñal Astore Nevir[4]3 and Lacturale
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Raúl Martín Presa Tây Ban Nha Paco Jémez Tây Ban Nha Javi Fuego Erreà Nevir3
Real Madrid Tây Ban Nha Florentino Pérez Bồ Đào Nha José Mourinho Tây Ban Nha Iker Casillas adidas Bwin
Real Sociedad Tây Ban Nha Jokin Aperribay Pháp Philippe Montanier Tây Ban Nha Xabi Prieto Nike Kutxa4
Sevilla Tây Ban Nha José María del Nido Tây Ban Nha Míchel González Tây Ban Nha Andrés Palop Umbro Interwetten
Valencia Tây Ban Nha Manuel Llorente Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha Roberto Soldado Joma JinKO Solar
Valladolid Tây Ban Nha Carlos Suárez Serbia Miroslav Đukić Tây Ban Nha Javier Baraja Kappa Tuenti
Zaragoza Tây Ban Nha Fernando Molinos Tây Ban Nha Manolo Jiménez Tây Ban Nha Javier Paredes Mercury Proniño
1. ^ Barcelona makes a donation to UNICEF in order to display the charity's logo on the back of the club's kit.
2. ^ Málaga makes a donation to UNESCO in order to display the charity's logo on the club's kit.
3. ^ On the back of shirt.
4. ^ On the back of shirt.

HLV mới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội HLV cũ Nguyên nhân Ngày Thay thế bởi Ngày Vị trí trên BXH
Barcelona Hết HĐ ngày 30 tháng 6 năm 2012[5] Tây Ban Nha Tito Vilanova ngày 13 tháng 6 năm 2012[6] 2nd (2011–12)
Valencia Tây Ban Nha Unai Emery Hết HĐ ngày 30 tháng 6 năm 2012[7] Argentina Mauricio Pellegrino ngày 4 tháng 6 năm 2012[8] 3rd (2011–12)
Rayo Vallecano Tây Ban Nha José Ramón Sandoval Hết HĐ ngày 30 tháng 6 năm 2012[9] Tây Ban Nha Paco Jémez ngày 14 tháng 6 năm 2012[10] 15th (2011–12)
Granada Tây Ban Nha Abel Resino Hết HĐ ngày 30 tháng 6 năm 2012[11] Tây Ban Nha Juan Antonio Anquela ngày 18 tháng 6 năm 2012[12] 17th (2011–12)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
1 Barcelona (C) 38 32 4 2 115 40 +75 100 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UCL GS
2 Tây Ban Nha Real Madrid 38 26 7 5 103 42 +61 85
3 Atlético Madrid 38 23 7 8 65 31 +34 76
4 Real Sociedad 38 18 12 8 70 49 +21 66 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UCL PO
5 Valencia 38 19 8 11 67 54 +13 65 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UEL GS 1
6 Málaga 38 16 9 13 53 50 +3 57 Bản mẫu:Fb round2 2013–14 EXC EUR 2
7 Betis 38 16 8 14 57 56 +1 56 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UEL PR 1
8 Rayo Vallecano 38 16 5 17 50 66 −16 53 Bản mẫu:Fb round2 2013–14 EXC EUR 3
9 Sevilla 38 14 8 16 58 54 +4 50 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UEL QR3 1
10 Getafe 38 13 8 17 43 57 −14 47
11 Levante 38 12 10 16 40 57 −17 46
12 Athletic Bilbao 38 12 9 17 44 65 −21 45
13 Espanyol 38 11 11 16 43 52 −9 44
14 Valladolid 38 11 10 17 49 58 −9 43
15 Bản mẫu:Fb team Granada 38 11 9 18 37 54 −17 42
16 Osasuna 38 10 9 19 33 50 −17 39
17 Celta de Vigo 38 10 7 21 37 52 −15 37
18 Mallorca (R) 38 9 9 20 43 72 −29 36 Xuống chơi tại Bản mẫu:Fb competition 2013–14 Segunda División
19 Deportivo La Coruña (R) 38 8 11 19 47 70 −23 35
20 Zaragoza (R) 38 9 7 22 37 62 −25 34

Nguồn: La Liga
Quy tắc xếp hạng: 1st points; 2nd head-to-head points; 3rd head-to-head goal difference; 4th goal difference; 5th number of goals scored; 7th Fair-play points.
1 Since the 2012–13 Copa del Rey champions, Atlético Madrid and runners-up Real Madrid qualified to 2013–14 UEFA Champions League, the 5th, 6th and 7th placed teams will qualify for the group stage, play-off round,and third qualifying round of the 2013–14 UEFA Europa League respectively.[13]
2 Málaga was excluded from participating in any UEFA club competition in 2013–14 season.[14] Málaga appealed against this UEFA ban, but the Court of Arbitration for Sport confirmed the decision of the UEFA Club Financial Control Body.[15]
3 Rayo Vallecano was excluded from participating in any UEFA club competition for the next season after RFEF denied them a "UEFA license" because they didn't meet the requirements as they were immersed in a creditor contest.[16][17] They appealed to CAS in June 2013 and on 11 July that decision was confirmed.[18]
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.

Thứ hạng theo từng vòng[sửa | sửa mã nguồn]

Team \ Round 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tây Ban Nha Real Madrid 9 14 9 12 7 6 5 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Atlético Madrid 9 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Real Sociedad 20 12 16 10 14 8 13 15 14 17 13 9 12 9 9 9 7 9 9 9 9 8 7 6 6 6 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 4
Valencia 12 13 17 11 15 10 14 9 11 9 9 8 11 12 10 11 9 8 7 7 7 6 5 5 5 5 7 5 6 5 6 5 6 5 5 5 4 5
Málaga 6 8 4 3 4 3 3 3 3 5 5 5 4 5 4 4 4 4 5 5 4 4 4 4 4 4 4 6 5 6 5 6 5 6 6 6 6 6
Betis 2 9 13 8 6 9 4 6 5 4 4 6 5 4 5 5 5 5 4 4 5 5 8 8 7 7 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7
Rayo Vallecano 7 3 5 6 8 13 10 12 15 11 7 11 8 10 13 10 8 7 6 6 6 7 6 7 8 9 8 9 9 9 9 8 8 10 10 8 8 8
Sevilla 5 7 8 5 5 4 7 5 7 7 10 7 10 11 11 13 14 12 12 12 11 11 11 10 12 10 12 10 11 10 10 11 10 9 8 9 9 9
Getafe 14 10 10 13 17 11 9 11 8 10 14 10 7 6 7 7 10 10 11 11 12 12 12 11 9 8 9 8 8 8 8 9 9 8 9 10 10 10
Levante 11 16 11 14 9 12 11 7 6 6 6 4 6 8 6 6 6 6 8 8 8 9 9 9 10 11 10 11 10 11 12 12 13 12 13 14 11 11
Athletic Bilbao 18 20 15 15 16 18 16 17 16 14 12 14 14 15 14 12 13 14 14 14 13 13 15 15 16 14 14 14 13 13 14 14 14 14 14 12 13 12
Espanyol 13 17 19 19 19 20 20 19 19 18 19 20 20 20 19 19 18 18 16 15 15 14 13 12 13 13 13 13 12 12 11 10 11 11 11 11 12 13
Valladolid 8 2 6 9 13 7 8 10 10 8 8 12 9 7 8 8 11 11 10 10 10 10 10 13 11 12 11 12 14 14 13 13 12 13 12 13 14 14
Bản mẫu:Fb team Granada 15 15 18 18 18 17 15 16 17 19 16 17 18 18 18 17 15 17 17 16 17 16 14 14 15 16 16 16 16 16 17 17 16 15 16 15 15 15
Osasuna 19 19 20 20 20 19 19 20 20 20 20 19 19 16 16 16 19 20 20 18 18 17 17 16 14 15 15 15 15 15 15 15 15 17 15 16 16 16
Celta de Vigo 16 18 12 16 11 14 12 13 13 15 17 16 15 14 15 15 17 15 15 17 16 18 18 18 18 18 19 19 18 19 20 19 18 19 19 20 18 17
Mallorca 4 6 3 4 3 5 6 8 12 13 15 15 16 17 17 18 16 16 18 19 19 19 19 19 19 19 18 18 19 20 19 18 20 20 20 19 20 18
Deportivo La Coruña 3 5 7 7 10 16 18 18 18 16 18 18 17 19 20 20 20 19 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 18 16 16 17 18 18 17 17 19
Zaragoza 16 11 14 17 12 15 17 14 9 12 11 13 13 13 12 14 12 13 13 13 14 15 16 17 17 17 17 17 17 17 18 20 19 16 17 18 19 20

Nguồn: kicker.de, AllTimeSoccer.com

Leader
2013–14 UEFA Champions League Group stage
2013–14 UEFA Champions League Play-off round
2013–14 UEFA Europa League Group stage
2013–14 UEFA Europa League Play-off round
2013–14 UEFA Europa League Third qualifying round
Relegation to 2013–14 Segunda División

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

KQ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

S.nhà ╲ S.khách ATH ATM BAR BET CEL DEP ESP GET Bản mẫu:Fb team Granada LEV MLG MAL OSA RVA Tây Ban Nha RMA RSO SEV VAL VLD ZAR
Athletic Bilbao 3–0 2–2 3–5 1–0 1–1 0–4 1–2 1–0 0–1 0–0 2–1 1–0 1–2 0–3 1–3 2–1 1–0 2–0 0–2
Atlético Madrid 4–0 1–2 1–0 1–0 6–0 1–0 2–0 5–0 2–0 2–1 0–0 3–1 4–3 1–2 0–1 4–0 1–1 2–1 2–0
Barcelona 5–1 4–1 4–2 3–1 2–0 4–0 6–1 2–0 1–0 4–1 5–0 5–1 3–1 2–2 5–1 2–1 1–0 2–1 3–1
Betis 1–1 2–4 1–2 1–0 1–1 1–0 0–0 1–2 2–0 3–0 1–2 2–1 1–2 1–0 2–0 3–3 1–0 0–0 4–0
Celta de Vigo 1–1 1–3 2–2 0–1 1–1 1–0 2–1 2–1 1–1 0–1 1–1 2–0 0–2 1–2 1–1 2–0 0–1 3–1 2–1
Deportivo La Coruña 1–1 0–0 4–5 2–3 3–1 2–0 1–1 0–3 0–2 1–0 1–0 2–0 0–0 1–2 0–1 0–2 2–3 0–0 3–2
Espanyol 3–3 0–1 0–2 1–0 1–0 2–0 0–2 0–1 3–2 0–0 3–2 0–3 3–2 1–1 2–2 2–2 3–3 0–0 1–2
Getafe 1–0 0–0 1–4 2–4 3–1 3–1 0–2 2–2 0–1 1–0 1–0 1–1 1–2 2–1 2–1 1–1 0–1 2–1 2–0
Bản mẫu:Fb team Granada 1–2 0–1 1–2 1–5 2–1 1–1 0–0 2–0 1–1 1–0 1–2 3–0 2–0 1–0 0–0 1–1 1–2 1–1 1–2
Levante 3–1 1–1 0–4 1–1 0–1 0–4 3–2 0–0 3–1 1–2 4–0 0–2 2–3 1–2 2–1 1–0 1–0 2–1 0–0
Málaga 1–0 0–0 1–3 4–0 1–1 3–1 0–2 2–1 4–0 3–1 1–1 1–0 1–2 3–2 1–2 0–0 4–0 2–1 1–1
Mallorca 0–1 1–1 2–4 1–0 1–0 2–3 2–1 1–3 1–2 1–1 2–3 1–1 1–1 0–5 1–0 2–1 2–0 4–2 1–1
Osasuna 0–1 0–2 1–2 0–0 1–0 2–1 0–2 1–0 1–2 4–0 0–0 1–1 1–0 0–0 0–0 2–1 0–1 0–1 1–0
Rayo Vallecano 2–2 2–1 0–5 3–0 3–2 2–1 2–0 3–1 1–0 3–0 1–3 2–0 2–2 0–2 0–2 0–0 0–4 1–2 0–2
Tây Ban Nha Real Madrid 5–1 2–0 2–1 3–1 2–0 5–1 2–2 4–0 3–0 5–1 6–2 5–2 4–2 2–0 4–3 4–1 1–1 4–3 4–0
Real Sociedad 2–0 0–1 3–2 3–3 2–1 1–1 0–1 1–1 2–2 1–1 4–2 3–0 0–0 4–0 3–3 2–1 4–2 4–1 2–0
Sevilla 2–1 0–1 2–3 5–1 4–1 3–1 3–0 2–1 3–0 0–0 0–2 3–2 1–0 2–1 1–0 1–2 4–3 1–2 4–0
Valencia 3–2 2–0 1–1 3–0 2–1 3–3 2–1 4–2 1–0 2–2 5–1 2–0 4–0 0–1 0–5 2–5 2–0 2–1 2–0
Valladolid 2–2 0–3 1–3 0–1 0–2 1–0 1–1 2–1 1–0 2–0 1–1 3–1 1–3 6–1 2–3 2–2 1–1 1–1 2–0
Zaragoza 1–2 1–3 0–3 1–2 0–1 5–3 0–0 0–1 0–0 0–1 0–1 3–2 3–1 3–0 1–1 1–2 2–1 2–2 0–1

Nguồn: LFP
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Spanish La Liga Stats – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “La Liga comienza el 19 de agosto” [La Liga starts on 19 August]. LFP. Ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ AS, Diario. “Riviera Maya will sponsor to Mallorca”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ Navarra, Noticias de. “Company Nevir new sponsor of Osasuna”. noticiasdenavarra.com. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “Tito Vilanova to be the new manager”. FC Barcelona. Ngày 27 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. 
  6. ^ “Tito Vilanova will be FC Barcelona's head manager through 2014”. FC Barcelona. Ngày 13 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ “Mauricio Pellegrino confirmed as new Valencia CF manager”. Valencia CF. Ngày 7 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012. 
  8. ^ “Mauricio Pellegrino joins up with Valencia CF”. Valencia CF. Ngày 4 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 
  9. ^ “El Club ha decidido no ofrecer la renovación a Sandoval” [The Club has decided to not offer renewal to Sandoval]. Rayo Vallecano. Ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Paco Jémez vuelve al Rayo” [Paco Jémez returns to Rayo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca (newspaper). Ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ “Agradecimiento Abel Resino” [Gratefulness Abel Resino] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. Ngày 6 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ “Anquela, nuevo entrenador del Granada CF” [Anquela, new manager of Granada CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. Ngày 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012. 
  13. ^ “Regulations of the UEFA Europa League 2013/14” (PDF). Nyon: UEFA. Tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Malaga have second year of European ban waived by Uefa”. BBC. 17 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  15. ^ “UEFA welcomes CAS decision on Málaga”. UEFA. 11 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  16. ^ “El Málaga obtiene la licencia UEFA; Rayo y Espanyol, aún no” [Málaga got the UEFA license, Rayo and Espanyol, not still]. As. 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013. 
  17. ^ “El Betis ya tiene en su poder la licencia UEFA que la RFEF deniega al Rayo y al Espanyol” [Betis already has UEFA license which RFEF denied to Espanyol and Rayo]. El Correo de Andalucía. 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013. 
  18. ^ “El TAS niega la licencia UEFA al Rayo y el Sevilla jugará en Europa” [CAS denies UEFA license to Rayo and Sevilla will play in Europe] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. 11 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]