Rayo Vallecano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rayo Vallecano
Yyjbb92.png
Tên đầy đủ Rayo Vallecano de Madrid, S.A.D.
Biệt danh Franjirrojos, Vallecanos
Thành lập 1924
Sân vận động Campo de Fútbol de Vallecas,
Madrid, Tây Ban Nha
Sức chứa 15,500
Chủ tịch Raúl Martín
Huấn luyện viên Paco Jémez
Giải đấu Segunda División
2015–16 Xếp thứ 18 La Liga(xuống hạng)
Web http://www.rayovallecano.es/
Sân nhà
Sân khách
Khác
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Rayo Vallecano de Madrid, SAD, thường viết tắt Rayo, là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Madrid, trong khu phố của Vallecas. Được thành lập vào ngày 29 tháng 5 năm 1924, hiện đang chơi ở giải La Liga, Sân vận động Campo de Futbol de Vallecas có sức chứa 15.500 chỗ ngồi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng đá Rayo Vallecano được thành lập vào năm 1924 tại thành phố Madrid, Tây Ban Nha. Người sáng lập ra Rayo là ông - cựu chủ tịch Julián Huerta. Ông Raúl Martín Presa đã mua lại câu lạc bộ bóng đá này vào năm 2011- bởi Teresa Rivero

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Campo de Vallecás là một sân vận động bóng đá nằm ở Calle Payaso Fofó. Mở cửa ngày 10 tháng 5 năm 1976, ban đầu tên sân được gọi là "New Stadium Vallecas", nhưng vào tháng 1 năm 2004 sân vân động "New Stadium Vellecas" được đổi tên thành Campo de Vallecás.

Sức chứa của sân vận động này là 15.500 người và kích thước 102x64m

Tháng 6 năm 2009, Rayo lên kế hoạch xây dựng một sân vận động mới!

Mùa giải 2010-11[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa bóng 2010-11, Rayo xếp vị trí thứ 2 vã được thăng hạng lên giải đấu danh giá nhất Tây Ban NhaLa Liga sau 8 năm phải chơi tại Primera División. Họ đã có tổng cộng 14 - 34 - 5 và 11 mùa giải chơi ở La Liga - Liga Adelante - Segunda División B - Tercera División.

Mùa giải 2011-12[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thăng hạng, mùa bóng 2011-2012 La Liga Rayo xếp ở vị trí thứ 15 trên bảng xếp hạng La Liga mùa giải 2011-2012.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 20 November 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Tây Ban Nha TM David Cobeño
2 Tây Ban Nha HV Tito
3 Tây Ban Nha HV Nacho
4 Tây Ban Nha HV Antonio Amaya
5 Tây Ban Nha HV Chechu Dorado
6 Mali TV Ousseynou Cissé
7 Venezuela Miku
8 Tây Ban Nha TV Raúl Baena
9 Angola Manucho
10 Tây Ban Nha TV Roberto Trashorras (Đội trưởng)
11 Tây Ban Nha TV Adri Embarba
12 Argentina TV Luis Fariña (cho mượn từ Benfica)
13 Tây Ban Nha TM Juan Carlos
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Tây Ban Nha TV Pablo Hernández (on loan from Al-Arabi)
15 România HV Răzvan Raț
16 Trung Quốc TV Dương Thành Đông (cho mượn từ Bắc Kinh Quốc An)
17 Tây Ban Nha HV Quini
18 Bồ Đào Nha HV Zé Castro
19 Guinée TV Lass Bangoura
20 Đức TV Patrick Ebert
21 Tây Ban Nha TV Jozabed
23 Bồ Đào Nha Bebé (cho mượn từ Benfica)
24 Tây Ban Nha Javi Guerra
-- Tây Ban Nha TM Toño
27 Tây Ban Nha HV Diego Llorente (cho mượn từ Real Madrid)
25 Tây Ban Nha TM Yoel (cho mượn từ Valencia)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Colombia HV Johan Mojica (đến Valladolid)
Tây Ban Nha TV Álex Moreno (đến Elche)
Tây Ban Nha TV Diego Aguirre (đến Oviedo)

Những cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ tịch
1924–26 Julián Huerta
1926–27 José Montoya
1927–28 Galo Andrés
1929–30 José Antonio Sánchez
1930–31 Anastasio Sánchez
1931–36 Ángel Martínez
1939–43 Miguel Rodríguez Alzola (2nd term)
1943–46 Ezequiel Huerta
1946–48 José Rodríguez Rubio
1948–55 Miguel Rodríguez Alzola (2nd term)
1955–58 Jerónimo Martínez
1958–61 Tomás Esteras
1961–65 Iván Roiz
1965–73 Pedro Roiz
1973–78 Marcelino Gil
1978–80 Francisco Encinas
1980–81 Luis Quer
1981–89 Francisco Fontán
1989–91 Pedro García Jiménez
1991–94 José María Ruiz Mateos
1994–2011 Teresa Rivero
2011– Raúl Martín Presa

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Rayo Vallecano Bản mẫu:Primera División de España Bản mẫu:Community of Madrid Sports

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Primer equipo” [First team] (bằng tiếng Spanish). Rayo Vallecano. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014.