Bước tới nội dung

Fenerbahçe S.K. (bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fenerbahçe
Tập tin:Fenerbahçe logo.png
Tên đầy đủFenerbahçe Spor Kulübü
Biệt danhSarı Kanaryalar (Hoàng yến vàng)
Sarı Lacivertliler (The Yellow-Navy Blues)
Efsane (Huyền thoại)
Fener
Tên ngắn gọnFB
Thành lập3 tháng 5 năm 1907; 119 năm trước (1907-05-03) as
Fenerbahçe Futbol Kulübü[a]
in Kadıköy, Istanbul, Turkey
SânSân vận động Şükrü Saracoğlu
Sức chứa47,834 (tất cả chỗ ngồi)[1]
Chủ tịchAli Koç
Người quản lýDomenico Tedesco
Giải đấuSüper Lig
2024–25Süper Lig, thứ 2 trên 18
Websitehttp://www.fenerbahce.org/
Mùa giải hiện nay

Fenerbahçe Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [feˈnæɾbaht͡ʃe], Fenerbahçe Sports Club), thường được biết đến với Fenerbahçe, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Hiện tại, câu lạc bộ đang thi đấu ở Süper Lig, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ.

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 1 tháng 2 năm 2026.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Anh Archie Brown
4 HV Thổ Nhĩ Kỳ Çağlar Söyüncü
5 TV Thổ Nhĩ Kỳ İsmail Yüksek
6 TV Pháp Mattéo Guendouzi
7 TV Brasil Fred
8 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mert Hakan Yandaş
9 Thổ Nhĩ Kỳ Kerem Aktürkoğlu
11 TV México Edson Álvarez (cho mượn từ West Ham)
13 TM Thổ Nhĩ Kỳ Tarık Çetin
14 HV Thổ Nhĩ Kỳ Yiğit Efe Demir
17 TV Pháp N'Golo Kanté
18 HV Thổ Nhĩ Kỳ Mert Müldür
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Hà Lan Anthony Musaba
21 TV Tây Ban Nha Marco Asensio
22 HV Thổ Nhĩ Kỳ Levent Mercan
24 HV Hà Lan Jayden Oosterwolde
26 Pháp Sidiki Cherif (cho mượn từ Angers)
27 HV Bồ Đào Nha Nélson Semedo
31 TM Brasil Ederson
34 TM Thổ Nhĩ Kỳ Mert Günok
37 HV Slovakia Milan Škriniar (đội trưởng)
45 Mali Dorgeles Nene
70 Thổ Nhĩ Kỳ Oğuz Aydın
94 Brasil Anderson Talisca
Ai Cập Mohamed Salah

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Croatia Dominik Livaković (tại Croatia Dinamo Zagreb đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM Thổ Nhĩ Kỳ İrfan Can Eğribayat (tại Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM Thổ Nhĩ Kỳ Ertuğrul Çetin (tại Thổ Nhĩ Kỳ Esenler Erokspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Brasil Diego Carlos (tại Ý Como đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Brasil Rodrigo Becão (tại Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Serbia Ognjen Mimović (tại Síp Pafos đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Ai Cập Omar Fayed (tại Bồ Đào Nha Arouca đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Thổ Nhĩ Kỳ Emir Ortakaya (tại Thổ Nhĩ Kỳ Eyüpspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Thổ Nhĩ Kỳ Yiğit Fidan (tại Thổ Nhĩ Kỳ Pendikspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Maroc Sofyan Amrabat (tại Tây Ban Nha Real Betis đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ İrfan Can Kahveci (tại Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Bartuğ Elmaz (tại Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Burak Kapacak (tại Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Emre Demir (tại Thổ Nhĩ Kỳ Sakaryaspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Haydar Karataş (tại Thổ Nhĩ Kỳ Sakaryaspor đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Arda Akgün (tại Thổ Nhĩ Kỳ Anadolu Üniversitesi SK đến 30 tháng 6 năm 2026)
Thổ Nhĩ Kỳ Cengiz Ünder (tại Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş đến 30 tháng 6 năm 2026)
  1. Mặc dù biết rằng câu lạc bộ được thành lập vào mùa xuân năm 1907, không rõ ngày và tháng chính xác. Ngày mà Mustafa Kemal Atatürk đến thăm câu lạc bộ được chấp nhận là ngày thành lập để vinh danh ông.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Stat Bilgileri" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
  2. "FUTBOL A TAKIMI". Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Fenerbahçe S.K.