Fenerbahçe S.K. (bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Fenerbahçe
Fenerbahçe.png
Tên đầy đủFenerbahçe Spor Kulübü
Biệt danhSarı Kanaryalar (Hoàng yến vàng)
Sarı Lacivertliler (The Yellow-Navy Blues)
Efsane (Huyền thoại)
Fener
Tên ngắn gọnFB
Thành lập3 tháng 5 năm 1907; 114 năm trước (1907-05-03) as
Fenerbahçe Futbol Kulübü[a]
in Kadıköy, Istanbul, Turkey
SânSân vận động Şükrü Saracoğlu
Sức chứa47,834 (tất cả chỗ ngồi)[1]
Chủ tịch điều hànhAli Koç
Người quản lýVítor Pereira
Giải đấuSüper Lig
2020-21Süper Lig, thứ 3 trên 21
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Fenerbahçe Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [feˈnæɾbaht͡ʃe], Fenerbahçe Sports Club), thường được biết đến với Fenerbahçe, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Hiện tại, câu lạc bộ đang thi đấu ở Süper Lig, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 9 năm 2021.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır
3 HV Hàn Quốc Kim Min-jae
4 HV Thổ Nhĩ Kỳ Serdar Aziz
5 TV Argentina José Sosa
6 TV Đức Max Meyer
8 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mert Hakan Yandaş
9 Uruguay Diego Rossi (mượn từ Los Angeles FC)
10 TV Đức Mesut Özil (đội trưởng)
11 Đức Mergim Berisha
13 Ecuador Enner Valencia
14 TV Hy Lạp Dimitris Pelkas
16 TV Hà Lan Ferdi Kadıoğlu
17 TV Thổ Nhĩ Kỳ İrfan Can Kahveci
19 Đức Serdar Dursun
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Brasil Luiz Gustavo (đội phó)
21 TV Nigeria Bright Osayi-Samuel
23 TV Thổ Nhĩ Kỳ Muhammed Gümüşkaya
25 TV Thổ Nhĩ Kỳ Arda Güler
26 TV Slovenia Miha Zajc
30 HV Thổ Nhĩ Kỳ Nazım Sangaré
32 HV Cộng hòa Dân chủ Congo Marcel Tisserand
33 HV Thổ Nhĩ Kỳ Çağtay Kurukalıp
35 TM Thổ Nhĩ Kỳ Berke Özer
37 HV Cộng hòa Séc Filip Novák
41 HV Hungary Attila Szalai
44 HV Anh Steven Caulker
54 TM Thổ Nhĩ Kỳ Ertuğrul Çetin
59 TM Thổ Nhĩ Kỳ Bartu Kubilge
77 TV Thổ Nhĩ Kỳ Burak Kapacak
80 TV Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Yiğit Şanlıtürk
99 Bắc Macedonia Arda Kurtulan

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Iran Allahyar Sayyadmanesh (tại FC Zorya Luhansk đến 31 tháng 12 năm 2021)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Ozan Tufan (tại Watford đến 30 tháng 6 năm 2022)
Tanzania Ally Samatta (tại Royal Antwerp đến 30 tháng 6 năm 2022)
Thổ Nhĩ Kỳ Barış Sungur (tại Karşıyaka đến 30 tháng 6 năm 2023)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Thổ Nhĩ Kỳ Serhat Ahmetoğlu (tại Fatih Karagümrük đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV Thổ Nhĩ Kỳ İsmail Yüksek (tại Bursaspor đến 30 tháng 6 năm 2022)
HV Uruguay Mauricio Lemos (tại Beerschot đến 30 tháng 6 năm 2022)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mặc dù biết rằng câu lạc bộ được thành lập vào mùa xuân năm 1907, không rõ ngày và tháng chính xác. Ngày mà Mustafa Kemal Atatürk đến thăm câu lạc bộ được chấp nhận là ngày thành lập để vinh danh ông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stat Bilgileri” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “FUTBOL A TAKIMI”. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Fenerbahçe S.K.