Fenerbahçe S.K. (bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Fenerbahçe
Fenerbahçe
Tên đầy đủFenerbahçe Spor Kulübü
Biệt danhSarı Kanaryalar (Hoàng yến vàng)
Sarı Lacivertliler (The Yellow-Navy Blues)
Efsane (Huyền thoại)
Fener
Tên ngắn gọnFB
Thành lập3 tháng 5 năm 1907; 114 năm trước (1907-05-03) as
Fenerbahçe Futbol Kulübü[a]
in Kadıköy, Istanbul, Turkey
SânSân vận động Şükrü Saracoğlu
Sức chứa47,834 (tất cả chỗ ngồi)[1]
Chủ tịch điều hànhAli Koç
Người quản lýErsun Yanal
Giải đấuSüper Lig
2017-182 (Á quân)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Fenerbahçe Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [feˈnæɾbaht͡ʃe], Fenerbahçe Sports Club), thường được biết đến với Fenerbahçe, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Hiện tại, câu lạc bộ đang thi đấu ở Süper Lig, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2018[2] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Thổ Nhĩ Kỳ Volkan Demirel (đội trưởng)
3 HV Thổ Nhĩ Kỳ Hasan Ali Kaldırım (đội trưởng thứ 3)
4 HV Chile Mauricio Isla
5 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mehmet Topal (phó đội trưởng)
6 HV Thổ Nhĩ Kỳ İsmail Köybaşı
7 TV Thổ Nhĩ Kỳ Alper Potuk
8 TV Thổ Nhĩ Kỳ Ozan Tufan
9 Tây Ban Nha Roberto Soldado
11 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mehmet Ekici
13 TM Cameroon Carlos Kameni
14 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mahsun Çapkan
15 TV Thổ Nhĩ Kỳ Uygar Zeybek
16 TV Hà Lan Ferdi Kadıoğlu
17 TV Maroc Nabil Dirar
19 HV Thổ Nhĩ Kỳ Şener Özbayraklı
20 TV Ghana André Ayew (cho mượn từ Swansea City)
22 Thụy Sĩ Michael Frey
23 HV México Diego Reyes
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 TV Thổ Nhĩ Kỳ Barış Alıcı
25 TM Thổ Nhĩ Kỳ Berke Özer
26 TV Thổ Nhĩ Kỳ Tolga Ciğerci
28 TV Pháp Mathieu Valbuena
31 Algérie Islam Slimani (cho mượn từ Leicester City)
32 TV Brasil Jailson
33 HV Nga Roman Neustädter
35 TM Thổ Nhĩ Kỳ Harun Tekin
37 HV Slovakia Martin Škrtel
39 Algérie Yassine Benzia (cho mượn từ Lille)
41 HV Thổ Nhĩ Kỳ Ömer Çakı
53 HV Thổ Nhĩ Kỳ Yiğithan Güveli
54 TM Thổ Nhĩ Kỳ Erten Ersu
66 TV Thổ Nhĩ Kỳ Oğuz Kağan Güçtekin

{{fs player|no=80|pos=DF|nat=TUR|name=Serhat Kot}}

92 TV Maroc Aatif Chahechouhe
99 TV Bắc Macedonia Elif Elmas

{{fs player|no=67|pos=MF|nat=GER|name=Mesut Özil}} {{fs


Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Thổ Nhĩ Kỳ Salih Uçan (đến Ý Empoli hết ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Samed Karakoç (đến Thổ Nhĩ Kỳ Tarsus İY hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Ramazan Civelek (đến Thổ Nhĩ Kỳ Karagümrük hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)
Thổ Nhĩ Kỳ Ahmethan Köse (đến Thổ Nhĩ Kỳ Kırklarelispor hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mặc dù biết rằng câu lạc bộ được thành lập vào mùa xuân năm 1907, không rõ ngày và tháng chính xác. Ngày mà Mustafa Kemal Atatürk đến thăm câu lạc bộ được chấp nhận là ngày thành lập để vinh danh ông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stat Bilgileri” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “A Takımı” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). fenerbahce.org. ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Fenerbahçe S.K.