Giải bóng đá vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Süper Lig
150px
Quốc giaThổ Nhĩ Kỳ
Liên đoànUEFA
Thành lập1959[1]
Mùa giải đầu tiên1959
Số đội18
Cấp độ
trong hệ thống
1
Hạng dướiTFF First League
Cúp quốc giaCúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
Siêu cúp Thổ Nhĩ Kỳ
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địchGalatasaray (21 danh hiệu)
(2017–18)
Vô địch nhiều nhấtGalatasaray (21 danh hiệu)
Thi đấu nhiều nhấtOğuz Çetin (503 trận)[2]
Vua phá lướiHakan Şükür (249 trận)[3]
Đối tác truyền thôngbeIN Sports Turkey
TRT (highlights only)
Quốc tế:
beIN Sports, A+ Sport (Africa), Fox Sports Africa, SportKlub, CBC Sport, Kujtesa[4]
WebsiteSüper Lig
Süper Lig 2018-19

Giải bóng đá vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (Süper Lig, (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [ˈsypæɾ liɟ], Super League) là hạng đấu cao nhất trong các giải bóng đá của nước Thổ Nhĩ Kỳ.

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

 


Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1958-1959 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 11 bàn
  • 1959-1960 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 33 bàn
  • 1960-1961 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 36 bàn
  • 1961-1962 - Fikri Elma (Ankara Demirspor) - 21 bàn
  • 1962-1963 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 38 bàn
  • 1963-1964 - Güven Önüt (Beşiktaş J.K.) - 19 bàn
  • 1964-1965 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 17 bàn
  • 1965-1966 - Ertan Adatepe (MKE Ankaragücü) - 20 bàn
  • 1966-1967 - Ertan Adatepe (MKE Ankaragücü) - 18 bàn
  • 1967-1968 - Fevzi Zemzem (Göztepe SK) - 19 bàn
  • 1968-1969 - Metin Oktay (Galatasaray SK) - 17 bàn
  • 1969-1970 - Fethi Heper (Eskişehirspor) - 13 bàn
  • 1970-1971 - Ogün Altıparmak (Fenerbahçe SK) - 16 bàn
  • 1971-1972 - Fethi Heper (Eskişehirspor) - 20 bàn
  • 1972-1973 - Osman Arpacıoğlu (Fenerbahçe SK) - 16 bàn
  • 1973-1974 - Cemil Turan (Fenerbahçe SK) - 14 bàn
  • 1974-1975 - Ömer Kaner (Eskişehirspor) - 14 bàn
  • 1975-1976 - Cemil Turan (Fenerbahçe SK) - 14 bàn
  • 1976-1977 - Necmi Perekli (Trabzonspor) - 18 bàn
  • 1977-1978 - Cemil Turan (Fenerbahçe SK) và Ali Osman Renkliboy (MKE Ankaragücü) - - 17 bàn
  • 1978-1979 - Özer Umdu (Adanaspor) - 15 bàn
  • 1979-1980 - Mustafa Denizli (Altay SK) và Bahtiyar Yorulmaz (Bursaspor) - - 12 bàn
  • 1980-1981 - Bora Öztürk (Adanaspor) - 15 bàn
  • 1981-1982 - Selçuk Yula (Fenerbahçe SK) - 16 bàn
  • 1982-1983 - Selçuk Yula (Fenerbahçe SK) - 19 bàn
 
  • 1983-1984 - Tarik Hodžić (Galatasaray SK) - 16 bàn
  • 1984-1985 - Aykut Yiğit (Sakaryaspor) - 20 bàn
  • 1985-1986 - Tanju Çolak (Samsunspor) - 33 bàn
  • 1986-1987 - Tanju Çolak (Samsunspor) - 25 bàn
  • 1987-1988 - Tanju Çolak (Galatasaray SK) - 39 bàn
  • 1988-1989 - Aykut Kocaman (Fenerbahçe SK) - 29 bàn
  • 1989-1990 - Feyyaz Uçar (Beşiktaş J.K.) - 28 bàn
  • 1990-1991 - Tanju Çolak (Galatasaray SK) - 31 bàn
  • 1991-1992 - Aykut Kocaman (Fenerbahçe SK) - 25 bàn
  • 1992-1993 - Tanju Çolak (Fenerbahçe SK) - 27 bàn
  • 1993-1994 - Bülent Uygun (Fenerbahçe SK) - 22 bàn
  • 1994-1995 - Aykut Kocaman (Fenerbahçe SK) - 27 bàn
  • 1995-1996 - Shota Arveladze (Trabzonspor) - 25 bàn
  • 1996-1997 - Hakan Şükür (Galatasaray SK) - 38 bàn
  • 1997-1998 - Hakan Şükür (Galatasaray SK) - 32 bàn
  • 1998-1999 - Hakan Şükür (Galatasaray SK) - 19 bàn
  • 1999-2000 - Serkan Aykut (Samsunspor) - 30 bàn
  • 2000-2001 - Okan Yılmaz (Bursaspor) - 23 bàn
  • 2001-2002 - İlhan Mansız (Beşiktaş J.K) và Arif Erdem (Galatasaray SK) - - 23 bàn
  • 2002-2003 - Okan Yılmaz (Bursaspor) - 24 bàn
  • 2003-2004 - Zafer Biryol (Konyaspor) - 25 bàn
  • 2004-2005 - Fatih Tekke (Trabzonspor) - 31 bàn
  • 2005-2006 - Gökhan Ünal (Kayserispor) - 25 bàn
  • 2006-2007 - Alex de Souza (Fenerbahçe) - 19 bàn
 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “League Champions”. tff.org.tr. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ “Mackolik.com - iddaa, canlı sonuçlar, iddaa sonuçları, puan durumu, iddaa programı”. Mackolik.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “Hakan Şükür”. Mackolik.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  4. ^ “LJs LIVE Football on Satellite”. liveonsat.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]