Giải bóng đá vô địch quốc gia Kosovo
| Mùa giải hiện tại: | |
| Tập tin:Football Superleague of Kosovo logo.png | |
| Cơ quan tổ chức | Liên đoàn bóng đá Kosovo (FFK) |
|---|---|
| Thành lập | 1945 với tên gọi Giải tỉnh Kosovo 1991 với tên gọi Giải Độc lập Kosovo |
| Mùa giải đầu tiên | 1945 |
| Quốc gia | |
| Liên đoàn | UEFA |
| Số đội | 10 |
| Cấp độ trong hệ thống | 1 |
| Xuống hạng đến | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kosovo |
| Cúp quốc nội | Cúp bóng đá Kosovo Siêu cúp bóng đá Kosovo |
| Cúp quốc tế | UEFA Champions League UEFA Conference League |
| Đội vô địch hiện tại | Drita (lần thứ 5) (2025–26) |
| Đội vô địch nhiều nhất | Prishtina (11 lần) |
| Đối tác truyền hình | SuperSport (trận đấu trực tiếp) RTK (chỉ diễn biến chính) |
| Website | Official website |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Kosovo (tiếng Albania: Superliga e Futbollit të Kosovës), hay Giải bóng đá vô địch quốc gia Kosovo Vala vì lý do tài trợ với Vala, là hạng đấu cao nhất nằm trong hệ thống giải bóng đá Kosovo. Hạng đấu được thành lập năm 1945 và tên chính thức được thay đổi nhiều lần. Vala Superleague được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá Kosovo và hạng đấu có 10 đội tham gia. Các đội thi đấu với nhau 3 lần trong một mùa giải với tổng cộng 33 trận đấu. Cuối mùa giải, 3 đội cuối bảng sẽ xuống chơi ở cấp độ 2, Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kosovo.
Vala Superliga vận hành ngoài FIFA và UEFA cho đến khi Kosovo[a] được cả hai tổ chức thừa nhận vào 3 tháng 5 năm 2016.[1]
Câu lạc bộ (2017–18)
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Thành phố | Sân vận động |
|---|---|---|
| Besa Pejë | Peć | Shahin Haxhiislami |
| Drenica | Skenderaj | Bajram Aliu |
| Drita | Gjilan | Gjilan City Stadium |
| Feronikeli | Glogovac | Rexhep Rexhepi |
| Flamurtari | Pristina | Flamurtari Stadium |
| Gjilani | Gjilan | Gjilan City Stadium |
| Liria | Prizren | Përparim Thaçi |
| Llapi | Podujevo | Zahir Pajaziti |
| Prishtina | Pristina | Rexhep Rexhepi |
| Trepça'89 | Mitrovica | Riza Lushta |
| Vëllaznimi | Gjakova | Gjakova City Stadium |
| Vllaznia Pozheran | Požaranje | Gjilan City Stadium |
Các đội vô địch trước đây
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là danh sách các đội vô địch từ năm 1945.[2]
Là một hạng đấu phụ của giải Nam Tư[sửa | sửa mã nguồn]
Giải Độc lập Kosovo[sửa | sửa mã nguồn]
Tái lập lại sau sự thành lập của UNMIK[sửa | sửa mã nguồn]
Sau khi Kosovo tuyên bố độc lập[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]Số danh hiệu kể từ Giải Độc lập Kosovo trở thành cấp độ cao nhất của hệ thống giải bóng đá Kosovo.
Ghi chú và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
|