Bước tới nội dung

Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia
Mùa giải hiện tại:
Serbian SuperLiga 2025–26
Thành lập2006; 20 năm trước (2006)
Quốc giaSerbia
Liên đoànUEFA
Số đội16
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnGiải hạng nhất
Cúp quốc nộiCúp bóng đá Serbia
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiSao Đỏ Beograd (lần thứ 11)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtSao Đỏ Beograd
(11 lần)
Thi đấu nhiều nhấtJanko Tumbasević (415 trận)
Vua phá lướiAleksandar Katai
(114 bàn)
Đối tác truyền hìnhArena Sport, Adria TV, SportKlub Slovenia, Match TV
Websitesuperliga.rs

Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia (tiếng Serbia: Супер лига Србије / Super liga Srbije), còn được gọi là Serbian SuperLiga vì lý do tài trợ, là một giải bóng đá chuyên nghiệp tại Serbia và là giải đấu cấp cao nhất của hệ thống giải bóng đá Serbia. Giải đấu có sự tham gia của 16 câu lạc bộ, hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng cùng với giải bóng đá hạng nhất Serbia.

SuperLiga thường có 16 câu lạc bộ tranh tài, nhưng mùa giải 2020–21 có 20 câu lạc bộ tranh tài, vì Hiệp hội bóng đá Serbia đã tái cơ cấu giải đấu do đại dịch COVID-19.

Các câu lạc bộ Serbia từng thi đấu ở Giải hạng nhất Nam Tư. Giải này được thành lập vào năm 1923 và kéo dài cho đến năm 2003, Nam Tư đổi tên thành Serbia và Montenegro. SuperLiga được thành lập vào mùa hè năm 2005 với tư cách là giải đấu bóng đá hàng đầu đất nước. Từ mùa hè 2006 sau khi Montenegro ly khai khỏi Serbia, giải đấu chỉ có các câu lạc bộ Serbia.

Nhà vô địch SuperLiga hiện tại là Sao Đỏ Beograd. UEFA hiện xếp giải đấu này thứ 13 ở châu Âu trong 55 giải đấu.[1] Giải đấu được gọi là Meridian SuperLiga từ năm 2005 đến năm 2008. Nhà tài trợ chính thức của giải đấu cho đến năm 2015 là nhãn hiệu bia Jelen pivo, với tên Jelen SuperLiga.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Superliga (2006–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 39 câu lạc bộ tham gia Superliga từ năm 2006 đến năm 2023. Sau 18 mùa giải, Sao Đỏ Beograd đã giành được 10 danh hiệu vô địch và Partizan đã giành được 8 danh hiệu vô địch. Ngoài ra, Sao Đỏ là đội giữ kỷ lục khi giành được 7 danh hiệu vô địch liên tiếp.

Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba Vua phá lưới Số bàn
2006–07 Sao Đỏ (26) Partizan Vojvodina Serbia Srđan Baljak (Banat) 18
2007–08 Partizan (20) Sao Đỏ Vojvodina Serbia Nenad Jestrović (Sao Đỏ) 13
2008–09 Partizan (21) Vojvodina Sao Đỏ Sénégal Lamine Diarra (Partizan) 19
2009–10 Partizan (22) Sao Đỏ OFK Serbia Dragan Mrđa (Vojvodina) 22
2010–11 Partizan (23) Sao Đỏ Vojvodina Serbia Ivica Iliev (Partizan)
Serbia Andrija Kaluđerović (Sao Đỏ)
13
2011–12 Partizan (24) Sao Đỏ Vojvodina Serbia Darko Spalević (Radnički Kragujevac) 19
2012–13 Partizan (25) Sao Đỏ Vojvodina Serbia Miloš Stojanović (Jagodina) 19
2013–14 Sao Đỏ (27) Partizan Jagodina Serbia Dragan Mrđa (2) (Sao Đỏ) 19
2014–15 Partizan (26) Sao Đỏ Čukarički Nigeria Patrick Friday Eze (Mladost Lučani) 15
2015–16 Sao Đỏ (28) Partizan Čukarički Serbia Aleksandar Katai (Sao Đỏ) 21
2016–17 Partizan (27) Sao Đỏ Vojvodina Serbia Uroš Đurđević (Partizan)
Brasil Leonardo (Partizan)
24
2017–18 Sao Đỏ (29) Partizan Radnički Niš Serbia Aleksandar Pešić (Sao Đỏ) 25
2018–19 Sao Đỏ (30) Radnički Niš Partizan Bosna và Hercegovina Nermin Haskić (Radnički Niš) 24
2019–20 Sao Đỏ (31) Partizan Vojvodina Serbia Vladimir Silađi (TSC)
Serbia Nenad Lukić (TSC)
Serbia Nikola Petković (Javor)
16
2020–21 Sao Đỏ (32) Partizan Čukarički Serbia Milan Makarić (Radnik) 25
2021–22 Sao Đỏ (33) Partizan Čukarički Cabo Verde Ricardo Gomes (Partizan) 29
2022–23 Sao Đỏ (34) TSC Čukarički Cabo Verde Ricardo Gomes (2) (Partizan) 19
2023–24 Sao Đỏ (35) Partizan TSC Brasil Matheus Saldanha (Partizan)
Serbia Miloš Luković (IMT)
17
2024–25 Sao Đỏ (36) Partizan Novi Pazar Sénégal Cherif Ndiaye (Sao Đỏ) 18
Đội Vô địch Năm vô địch Á quân Hạng ba
Sao Đỏ Beograd
11
2007, 2014, 2016, 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024, 2025
7
1
Partizan
8
2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2015, 2017
9
1
Vojvodina
1
7
Radnički Niš
1
1
TSC
1
1
Čukarički
5
Jagodina
1
OFK Beograd
1
Novi Pazar
1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "UEFA Country Ranking 2011". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]