Giải bóng đá vô địch quốc gia Bulgaria
Giao diện
| Mùa giải hiện tại: | |
| Cơ quan tổ chức | Liên đoàn bóng đá Bulgaria (BFU) Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Bulgaria (BPFL) |
|---|---|
| Thành lập | 1924 (loại trực tiếp) 1937–1940; 1948 (vòng tròn) |
| Quốc gia | Bulgaria |
| Liên đoàn | UEFA |
| Số đội | 16 |
| Cấp độ trong hệ thống | 1 |
| Xuống hạng đến | Giải hạng nhất |
| Cúp quốc nội | Cúp bóng đá Bulgaria Siêu cúp bóng đá Bulgaria |
| Cúp quốc tế | UEFA Champions League UEFA Europa League UEFA Conference League |
| Đội vô địch hiện tại | Ludogorets Razgrad (lần thứ 14) (2024–25) |
| Đội vô địch nhiều nhất | CSKA Sofia (31 lần) |
| Thi đấu nhiều nhất | Georgi Iliev (461) |
| Vua phá lưới | Martin Kamburov (256 bàn) |
| Đối tác truyền hình | Tập đoàn phát thanh Nova |
| Website | fpleague |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Bulgaria (tiếng Bulgaria: Първа професионална футболна лига, đã Latinh hoá: Parva Profesionalna Futbolna Liga), còn được gọi là Parva Liga, hiện được gọi là efbet League vì lý do tài trợ[1] là hạng đấu cao nhất của hệ thống các giải bóng đá ở Bulgaria. Gồm 16 câu lạc bộ, giải đấu sử dụng hệ thống thăng hạng và xuống hạng với Giải hạng nhất Bulgaria.
Giải vô địch bóng đá Bulgaria được khánh thành vào năm 1924 với tên gọi Giải vô địch bóng đá nhà nước Bulgaria.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thể thức
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các câu lạc bộ sau đây đang thi đấu trong mùa giải 2022-23.
| Arda | Beroe | Botev Plovdiv | Botev Vratsa |
|---|---|---|---|
| Arena Arda | Beroe | Futbolen kompleks Botev 1912 | Hristo Botev |
| Sức chứa: 11,114 | Sức chứa: 12,128 | Sức chứa: 4,000 | Sức chứa: 12,000 |
| Cherno More | CSKA 1948 | CSKA Sofia | Hebar |
| Ticha | Bistritsa | Balgarska Armia | Georgi Benkovski |
| Sức chứa: 8,250 | Sức chứa: 2,500 | Sức chứa: 22,995 | Sức chứa: 13,128 |
| Levski Sofia | Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map/multi tại dòng 27: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Bulgaria Sofia", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Bulgaria Sofia", và "Bản mẫu:Location map Bulgaria Sofia" đều không tồn tại. | Lokomotiv Plovdiv | |
| Vivacom Arena – Georgi Asparuhov | Lokomotiv | ||
| Sức chứa: 25,000 | Sức chứa: 10,000 | ||
| Tập tin:Georgi asparuhov stadium.png | |||
| Lokomotiv Sofia | Ludogorets | ||
| Lokomotiv | Huvepharma Arena | ||
| Sức chứa: 22,000 | Sức chứa: 10,422 | ||
| Tập tin:LudogoretsArena.jpg | |||
| Pirin Blagoevgrad | Septemvri Sofia | Slavia Sofia | Spartak Varna |
| Hristo Botev | Vasil Levski National Stadium | Aleksandar Shalamanov | Spartak |
| Sức chứa: 7,500 | Sức chứa: 43,230 | Sức chứa: 25,556 | Sức chứa: 6,000 |
Danh sách vô địch
[sửa | sửa mã nguồn]A Grupa (1948–2016)/ First League (2016–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]- Khóa
| Đội vô địch cũng giành được Cúp bóng đá Bulgaria (Cú đúp). | |
| * | Đội vô địch cũng giành được Cúp và Siêu cúp bóng đá Bulgaria (Cú ăn ba). |
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]Theo câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- In đậm chỉ các câu lạc bộ hiện đang chơi ở hạng đấu cao nhất mùa giải 2025–26.
- In nghiêng chỉ các câu lạc bộ không còn tồn tại.
| Đội | Vô địch | Mùa giải vô địch |
|---|---|---|
| CSKA Sofia | 31
|
1948, 1951, 1952, 1954, 1955, 1956, 1957, 1958, 1958-59, 1959-60, 1960-61, 1961-62, 1965-66, 1968-69, 1970-71, 1971-72, 1972-73, 1974-75, 1975-76, 1979-80, 1980-81, 1981-82, 1982-83, 1986-87, 1988-89, 1989-90, 1991-92, 1996-97, 2002-03, 2004-05, 2007-08 |
| Levski Sofia | 26
|
1933, 1937, 1942, 1946, 1947, 1948-49, 1950, 1953, 1964-65, 1967-68, 1969-70, 1973-74, 1976-77, 1978-79, 1983-84, 1984-85, 1987-88, 1992-93, 1993-94, 1994-95, 1999-2000, 2000-01, 2001-02, 2005-06, 2006-07, 2008-09 |
| Ludogorets Razgrad | 14
|
2011-12, 2012-13, 2013-14, 2014-15, 2015-16, 2016-17, 2017-18, 2018-19, 2019-20, 2020-21, 2021-22, 2022-23, 2023-24, 2024-25 |
| Slavia Sofia | 7
|
1928, 1930, 1936, 1939, 1941, 1943, 1995-96 |
| Cherno More Varna | 4
|
1925, 1926, 1934, 1937-38 |
| Lokomotiv Sofia | 1939-40, 1945, 1963-64, 1977-78 | |
| FC Lovech | 1997-98, 1998-99, 2009-10, 2010-11 | |
| Botev Plovdiv | 2
|
1929, 1966-67 |
| Spartak Varna | 1
|
1932 |
| Lokomotiv Plovdiv | 2003-04 | |
| Spartak Plovdiv | 1962-63 | |
| Beroe Stara Zagora | 1985-86 | |
| Septemvri Sofia | 1935 | |
| Etar Veliko Tarnovo | 1990–91 |
Ghi chú:
- Các danh hiệu của CSKA Sofia bao gồm những danh hiệu đã giành được với tên gọi AS-23, Septemvri pri CDNV, CDNA, CFKA-Sredets.
- Các danh hiệu của Levski Sofia bao gồm những danh hiệu đã giành được với tên gọi Dinamo, Levski-Spartak, Vitosha.
- Các danh hiệu của Cherno More Varna bao gồm những danh hiệu đã giành được với tên gọi Vladislav Varna, Ticha Varna.
- Các danh hiệu của Botev Plovdiv bao gồm những danh hiệu giành được với tên Trakia.
- Các danh hiệu của Spartak Varna bao gồm những danh hiệu giành được dưới tên Shipchenski Sokol.
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "The Bulgarian first division has a new brand identity" [Giải hạng nhất Bulgaria có nhận diện thương hiệu mới]. bfunion.bg (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.