Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia
Logo virsliga.svg
Thành lập1927
Quốc giaLatvia
Liên đoànUEFA (châu Âu)
Số đội9
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnLatvijas 1. līga
Cúp quốc giaLatvian Cup
Latvian Supercup
Cúp quốc tếChampions League
Europa League
Đương kim vô địchRiga FC
(2019)
Vô địch nhiều nhấtSkonto (15)
Trang webhttps://optibetvirsliga.lv
Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia 2019

Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia hay Virslīga là một giải bóng đá chuyên nghiệp và hạng cao nhất của bóng đá ở Latvia. Được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá Latvia, giải gồm có 9 câu lạc bộ thi đấu. Tên đầy đủ của giải là Optibet Virslīga vì lý do tài trợ từ năm 2019.

Thể thức giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch toàn quốc lần đầu được tổ chức năm 1927. Sau mùa giải 2007, giải đấu tăng số đội từ 8 lên 10 người.[1] Trong năm 2008 các đội bóng thi đấu với nhau 4 lần.

Cuối mùa giải, đội thấp điểm nhất tự động xuống Traffic 1. liga, và đội vô địch Traffic 1. liga tự động chiếm chỗ. Đội đứng áp chót của Virslīga và đội thứ hai thi đấu 2 trận thay cho Virslīga mùa giải tiếp theo. Đội vô địch Virslīga, vô địch Latvia, thi đấu ở vòng loại UEFA Champions League. The second and third placed clubs play in the UEFA Europa League qualifying games.[2]

Tài trợ và thay đổi tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu đã trợ đội hình. Từ năm 2005 đến 2011, nó còn được gọi LMT Virslīga. Năm 2012, giải đấu được tiếp tục khi em là giám đốc điều hành của NGO "Latvijas Futbola virslīga",[3] theo tiếp theo NGO. Vào tháng 3 nămm 2016, có thông báo rằng Virslīga sẽ được tài trợ cho SynotTip Sports Bar với bản hợp đồng 3 năm.[4] Họ thành công khi ký hợp đồng với Optibet, khởi đầu mùa giải 2019.[5]

Câu lạc bộ (2019)[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của các đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia 2019

Nguồn:[6][7]

Câu lạc bộ
Jelgava
Liepāja
Metta / LU
Riga FC
Rīgas FS
Spartaks Jūrmala
Valmiera
Ventspils
BFC Daugavpils

Danh hiệu theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[8]

Riga Football League[sửa | sửa mã nguồn]

Latvian Championship 1922–1940 (independent)[sửa | sửa mã nguồn]

Football Championship of Latvian SSR 1942–1990[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi độc lập nhất năm 1991[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều danh hiệu nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách câu lạc bộ, để nhiều danh hiệu được dành cho thời kỳ độc lập (1922-1940 và 1991-hiện tại):[8]

Câu lạc bộ Số danh hiệu Năm vô địch
Skonto Riga 15 1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2010
RFK Riga 8 1924, 1925, 1926, 1930, 1931, 1934, 1935, 1940
Olimpija Liepāja 7 1927, 1928, 1929, 1933, 1936, 1938, 1939
Ventspils 6 2006, 2007, 2008, 2011, 2013, 2014
Liepājas Metalurgs 2 2005, 2009
Kaiserwald Riga 2 1922, 1923
JPFS/Spartaks Jūrmala 2 2016, 2017
Riga FC 1 2018
FK Liepāja 1 2015
Daugava Daugavpils 1 2012
ASK Riga 1 1932

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mike Dryomin (ngày 14 tháng 3 năm 2008). “Latvia 2007”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Hartmanis, Martins (ngày 1 tháng 12 năm 2007). “LMT Virslīga new season calendar published”. Latvian Football Federation. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “About Virslīga”. Biedrība Latvijas Futbola Virslīga. Futbolavirsliga.lv. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013.  (tiếng Latvia)
  4. ^ “Virslīga ar "SynotTip" noslēdz vērienīgāko līgumu līgas vēsturē” (bằng tiếng Latvian). Sportacentrs.com. Ngày 10 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “Becomes main sponsor of Latvian football league”. Enlabs AB (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “Optibet Virslīga”. Latvian Football Federation (bằng tiếng Latvia). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “Summary - Virsliga - Latvia - Results, fixtures, tables and news”. Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  8. ^ a ă Almantas Lauzadis and Hans Schöggl (ngày 23 tháng 3 năm 2017). “Latvia - List of Champions”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia Bản mẫu:Mùa giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia