VNI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

VNI là một trong số các quy ước nhập tiếng Việt từ bàn phím quốc tế vào văn bản trên máy tính theo kiểu nhập số sau chữ cái.

Khi nhập văn bản theo quy ước VNI trên bàn phím quốc tế, phần mềm tự động chuyển các số từ quy ước này sang chữ cái đặc biệt hay dấu thanh tương ứng trong font chữ tiếng Việt đang dùng.

VNI có nhược điểm là sử dụng hàng phím số để sinh dấu nên phạm vi gõ rộng hơn và chậm hơn so với Telex. Tuy vậy nó có ưu điểm là vì các phím sinh dấu không ở trong các phím chữ cái nên việc gõ song song Anh-Việt là thoải mái hơn và không cần đổi bộ gõ. Điều này rất thích hợp cho các lập trình viên ở Việt Nam khi vừa phải dùng tiếng Anh để gõ các câu lệnh code đồng thời phải dùng tiếng Việt để gõ văn bản hiển thị của chương trình (ví dụ như lập trình ứng dụng hay website tiếng Việt) mà không muốn phải đổi bộ gõ nhiều lần. Nó cũng thích hợp cho người nước ngoài gõ tiếng Việt hơn vì dễ tìm phím sinh dấu (nằm ở hàng phím số) hơn kiểu Telex (nằm rải rác trong bàn phím chữ).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu gõ và Bộ chữ VNI do kỹ sư Hồ Thành Việt sáng tạo năm 1987, cũng là người đầu tiên sáng tạo ra các phông chữ Quốc ngữ có dấu để dùng trên máy điện toán từ thời của hệ điều hành MS-DOS.

VNI và Microsoft[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 1990, Microsoft đã tích hợp phương thức nhập VNI vào Windows 95 Vietnamese Edition và MSDN. Tuy nhiên, công ty VNI cho rằng Microsoft sử dụng trái phép công nghệ này và đã đưa Microsoft ra tòa về vấn đề này. Microsoft đã giải quyết vụ việc ra tòa, rút ​​phương thức nhập VNI khỏi toàn bộ dòng sản phẩm của họ và phát triển phương thức nhập riêng. Mặc dù hầu như không được biết đến, nó đã xuất hiện trong mọi phiên bản Windows kể từ Windows 98.

Windows 10 version 1903 đã chính thức hỗ trợ kiểu gõ Telex và VNI.[1]

Quy ước[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu với nguyên âm VNI VNI Encoding
ă a8
â a6
đ d9 ñ
ê e6
ô o6
ơ o7 ô
ư u7 ö
sắc 1 saéc
huyền 2 huyeàn
hỏi 3 hoûi
ngã 4 ngaõ
nặng 5 naëng
Xóa dấu: 0
Ví dụ:
Tiếng Việt
Vi1 du5:
Tie61ng Vie65t
Ví duï:
Tieáng Vieät

Các dấu của chữ được gõ ngay sau chữ đó. Dấu chéo ngược (\) được dùng làm nút thoát (escape character) cho những phím (key) nào cần giữ nguyên, không muốn biến thành dấu của từ đi ngay trước. Thí dụ, đang trong cách gõ VNI mà muốn được chữ a1, ta gõ a\1—phím \ sẽ cản chữ 1 không cho biến thành dấu sắc (') của chữ a như trong chữ á.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Microsoft Vietnam Communication Team (25 tháng 10 năm 2018). “Hãy thử gõ tiếng Việt với bộ gõ Telex và Number-key based mới nào!”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]