Âm vị học tiếng Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Âm vị học tiếng Việt là môn học nghiên cứu về cách phát âm tiếng Việt. Bài viết này tập trung vào các chi tiết kỹ thuật trong việc phát âm tiếng Việt viết bằng chữ Quốc Ngữ.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Với phụ âm, có hai giọng chính, giọng Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh.

Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Có 21 cách phát âm phụ âm trong giọng Hà Nội:

  Âm đôi môi Âm môi răng Âm răng/
Âm chân răng
Âm chân răng sau Âm vòm Âm vòm mềm Âm họng
Âm tắc âm không bật p       t       ʈʂ     c      k      (ʔ)    
âm bật     t̺ʰ            
âm thanh hầu     ɓ         ɗ        
Âm sát   f    v s̪    z̪ ʂ   ʐ   x   ɣ h    
Âm mũi     m         n        ɲ     ŋ  
âm tiếp cận âm giữa              j      w  
âm cạnh          l̺        

Ngữ âm học[sửa | sửa mã nguồn]

  • /w/âm môi vòm mềm.
  • /p/ bắt đầu ở mỗi từ là âm vị vay mượn. Nó chỉ có mặt ở từ nhập khẩu từ tiếng Pháp. /p/ trong tiếng Việt thuần chỉ xuất hiện ở cuối từ.
  • Âm tắc họng [ʔɓ, ʔɗ] được phát âm với thanh môn luôn đóng trước khi đóng miệng. Việc đóng thanh môn không được giải tỏa trước khi mở miệng, tạo nên một tiếng bật. Tuy nhiên, thỉnh thoảng thanh môn được mở trước khi mở miệng, tạo nên âm [ʔb, ʔd]. Do đó, tính chất chủ đạo của âm này là tiền âm họng hơn là âm nổ.
  • Trong các âm đầu lưỡi:
  • /c, ɲ/âm vòm lợi [ṯ, ṉ] (lưỡi chạm vào lợi).
  • /c/ gần như là âm tắc sát [t͡ɕ], tuy không bắt buộc.

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

ăn /an/ [ʔan]
uỷ /wi/ [ʔwij]
  • Khi âm tắc /p, t, k/ nằm ở cuối từ, chúng sẽ không nổ [p̚, t̚, k̚]:
đáp /ɗaːp/ [ʔɗaːp̚]
mát /maːt/ [maːt̚]
khác /xaːk/ [xaːk̚]
  • Khi âm vòm mềm /k, ŋ/ nằm tiếp sau /u, w/, chúng được phát âm với hai môi khép [k͡p, ŋ͡m] hoặc bị âm môi hóa [kʷ, ŋʷ].
đục /ɗuk/ [ʔɗuk͡p̚]
độc /ɗɜwk/ [ʔɗɜwk͡p̚]
ung /uŋ/ [ʔuŋ͡m]
ong /ɐwŋ/ [ʔɐwŋ͡m]

Nguyên âm + Dấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng sau cho biết ký hiệu IPA của nguyên âm đơn theo Nguyễn (1997), Thompson (1965), và Han (1966).[2] Đây là mô tả theo giọng Hà Nội.

  Nguyên âm trước Nguyên âm giữa Nguyên âm sau
Nguyên âm đóng i ɨ u
Nguyên âm đóng trung e əː o
Nguyên âm mở trung ɛ ɜ ɔ
Nguyên âm mở   ɐ / ɐː  

Những nguyên âm chính thức trong Tiếng Việt gồm có:"u,e,o,ơ,a,i" (các nguyên âm này mang dấu ngang chứ không phải dấu nặng như trong phiên âm quốc tế)

Dấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Việt có 6 loại dấu chúng bao gồm:" ngang,sắc,huyền,hỏi,ngã nặng".Các dấu này luôn đi kèm cùng với nguyên âm để tạo ra âm.Cách phát âm các loại dấu:

    • Ngang:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách phát âm đó bằng cách đẩy hơi qua cổ họng mà không rung dây thanh quản và kéo dài chúng ra ta thu được âm có dấu ngang.
    • Sắc:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách mở rộng môi miệng sang hai phía trên và dưới thật nhanh mà không rung dây thanh quản ta thu được âm có dấu sắc.
    • Huyền:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách phát âm đó bằng cách đẩy hơi qua cổ họng mà dây thanh quản bị rung ta thu được âm có dấu huyền.
    • Hỏi:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách mở rộng môi miệng sang hai phía trên, dưới thật nhanh mà dây thanh quản bị rung thì ta thu được âm có dấu hỏi.
    • Ngã:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách giữ nguyên hàm trên và thả hàm dưới thật nhanh kết hợp với phát mà dây thanh quản bị rung thì ta thu được âm có dấu ngã.
    • Nặng:được phát âm bằng cách để môi miệng ở nguyên âm mà ta muốn thêm dấu sau đó nén luồng hơi lại.Kết thúc bằng cách giữ nguyên hàm trên và thả hàm thật nhanh mà không rung dây thanh quản thì ta thu được âm có dấu nặng.
  • Dấu kết hợp được với toàn bộ 6 nguyên âm chính.Khi kết hợp với các nguyên âm khác nhau ta thu được âm khác nhau.

Khi ta phân biệt được các dấu ta sẽ có thêm các nguyên âm kép như:"ă,â,ê,ô,ư,y"

    • Ă:phát âm là "/á/(phát như âm vô thanh-tức là chỉ đặt môi miệng theo âm đó mà không phát thành âm)+/a/".Khi kết hợp với các phụ âm hoặc thêm dấu thì chính âm a sẽ kết hợp với phụ âm hoặc dấu đó.
    • Â:phát âm là "/ớ/(phát như âm vô thanh-tức là chỉ đặt môi miệng theo âm đó mà không phát thành âm)+/ơ/".Khi kết hợp với các phụ âm hoặc thêm dấu thì chính âm a sẽ kết hợp với phụ âm hoặc dấu đó.
    • Ê:phát âm là "/ẹ/(phát như âm vô thanh-tức là chỉ đặt môi miệng theo âm đó mà không phát thành âm)+/e/".Khi kết hợp với các phụ âm hoặc thêm dấu thì chính âm e sẽ kết hợp với phụ âm hoặc dấu đó.
    • Ô:phát âm là "/o/(phát như âm vô thanh-tức là chỉ đặt môi miệng theo âm đó mà không phát thành âm)+/ơ/".Khi kết hợp với các phụ âm hoặc thêm dấu thì chính âm ơ sẽ kết hợp với phụ âm hoặc dấu đó.
    • Ư:phát âm khá đặc biệt là để môi miệng như âm /u/ nhưng môi dưới được đưa lên phía trước rồi sau đó phát âm /u/.Khi kết hợp với các phụ âm hoặc thêm dấu thì chính âm /u/ sẽ kết hợp với phụ âm hoặc dấu đó.
    • Y:phát âm là " /ị/+/i/(phát như âm vô thanh-tức là chỉ đặt môi miệng theo âm đó mà không phát thành âm)".Âm này không có khả năng kết hợp với dấu vì âm /i/ câm.

Nói một cách chính xác là khi ta phát âm 1 từ tiếng việt là ta phát âm tất cả các âm tiết có trong từ.Tức là Tiếng Việt cũng có khả năng học theo cách tách ghép âm của người Mỹ.

  • Ví dụ như:"cam"=/c/+/a/+/m/
  • Ví dụ như:"cám"=/c/+/á/+/m/

Cách ghép âm này chuẩn xác hơn so với cách đánh vần kiểu cũ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đoàn Thiện Thuật. (1980). Ngữ âm tiếng Việt. Hà Nội: Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, 1980.
  • Đoàn Thiện Thuật; Nguyễn Khánh Hà, Phạm Như Quỳnh. (2003). A Concise Vietnamese Grammar (For Non-Native Speakers). Hà Nội: Thế Giới Publishers, 2001.
  • Nguyễn, Đình Hoà. (1997). Vietnamese: Tiếng Việt không son phấn. Amsterdam: John Benjamins Publishing Company. ISBN 1-55619-733-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]