İstanbul Başakşehir F.K.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
İstanbul Başakşehir
İstanbul Başakşehir logo.png
Tên đầy đủİstanbul Başakşehir Futbol Kulübü
Thành lập1990; 31 năm trước (1990)
với tên gọi İstanbul Büyükşehir Belediyespor
5 tháng 6 năm 2014; 7 năm trước (2014-06-05)
với tên gọi İstanbul Başakşehir Futbol Kulübü
SânSân vận động Fatih Terim
Sức chứa17.156[1][2]
Chủ tịch điều hànhGöksel Gümüşdağ
Người quản lýOkan Buruk
Giải đấuSüper Lig
2018–19Süper Lig, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

İstanbul Başakşehir Futbol Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [isˈtɑnbuɫ bɑʃɑkʃeˈhiɾ futˈboɫ kulyˈby]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ có trụ sở ở quận Başakşehir của Istanbul. Câu lạc bộ được biết đến với tên gọi İstanbul Başakşehir hoặc, vì lý do tài trợ, Medipol Başakşehir (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [mediˈpoɫ bɑʃɑkʃeˈhiɾ]). Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1990 với tên gọi İstanbul Büyükşehir Belediyespor. Họ có lần đầu tiên lên chơi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ vào mùa giải 2007–08. Họ chơi các trận đấu sân nhà của họ tại sân vận động Fatih TerimIstanbul.

Câu lạc bộ là một trong năm đội bóng Süper Lig có trụ sở ở Istanbul, cùng với Fenerbahçe, Galatasaray, BeşiktaşKasımpaşa. Ở mùa giải 2016–17, họ tham dự Süper Lig, Turkish CupUEFA Europa League. Ở mùa giải 2017–18, họ đã đi đến vòng play-off của vòng loại UEFA Champions League.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 9 năm 2019.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Thổ Nhĩ Kỳ Volkan Babacan
3 HV Pháp Gaël Clichy
5 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mehmet Topal
6 HV Moldova Alexandru Epureanu
7 TV Bosna và Hercegovina Edin Višća (Đội phó)
9 Na Uy Fredrik Gulbrandsen
11 TV Hà Lan Eljero Elia
13 TM Thổ Nhĩ Kỳ Ahmet Kıvanç
17 TV Thổ Nhĩ Kỳ İrfan Can Kahveci
18 Thổ Nhĩ Kỳ Muhammet Arslantaş
19 Sénégal Demba Ba
21 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mahmut Tekdemir (Đội trưởng)
23 HV Úc Aziz Behich
26 HV Cabo Verde Carlos Ponck
Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 Pháp Enzo Crivelli
29 TV Thổ Nhĩ Kỳ Kerim Frei
33 HV Thổ Nhĩ Kỳ Uğur Uçar
34 TM Thổ Nhĩ Kỳ Mert Günok
37 HV Slovakia Martin Škrtel
41 TV Thổ Nhĩ Kỳ Berkay Özcan (cho mượn từ Hamburger SV)
44 TV Nigeria Azubuike Okechukwu (cho mượn từ Pyramids FC)
53 TM Thổ Nhĩ Kỳ Onur Güney
70 Brasil Robinho
80 HV Brasil Júnior Caiçara
88 TV Thụy Sĩ Gökhan İnler
91 TV Serbia Danijel Aleksić
TV Guinée Alya Toure

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
4 HV Ghana Joseph Attamah (tại Fatih Karagümrük)
14 Thổ Nhĩ Kỳ Muhammet Demir (tại Gazişehir Gaziantep)
16 TM Thổ Nhĩ Kỳ Muhammed Şengezer (tại Adana Demirspor)
20 TV Thổ Nhĩ Kỳ Soner Aydoğdu (tại Göztepe)
24 HV Bồ Đào Nha Miguel Vieira (tại Wolfsberger AC)
25 HV Thổ Nhĩ Kỳ Furkan Soyalp (tại Gazişehir Gaziantep)
28 TV Serbia Miloš Jojić (tại Wolfsberger AC)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Doğanay Kılıç (tại Kastamonuspor)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Thổ Nhĩ Kỳ Alican Özfesli (tại Hatayspor)
HV Thổ Nhĩ Kỳ Berk Nebioğlu (tại Yomraspor)
HV Thổ Nhĩ Kỳ Muharrem Öner (tại Ümraniyespor)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Salim Farsak (tại Pendikspor)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Cerem Dinçer (tại Kahramanmaraşspor)
Thổ Nhĩ Kỳ Atabey Çiçek (tại Samsunspor)
Thổ Nhĩ Kỳ Yusuf Avcılar (tại Aksaray Belediyespor)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “3. İSTANBUL FATİH TERİM STADYUMU” (bằng tiếng Turkish). ibfk.com.tr. ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “MEDİPOL BAŞAKŞEHİR FK” (bằng tiếng Turkish). tff.org. ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “A TAKIM”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]