Beşiktaş J.K.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Beşiktaş JK
BesiktasJK-Logo.svg
Tên đầy đủBeşiktaş Jimnastik Kulübü[1]
Biệt danhKara Kartallar (Những chú đại bàng đen)[2][3]
Siyah Beyazlılar (Đen và trắng)
Tên ngắn gọnBJK
Thành lập4 tháng 3 năm 1903; 118 năm trước (1903-03-04),[4][5][6][7][8]
với tên gọi Beşiktaş Bereket Jimnastik Kulübü[9]
SânVodafone Park, Beşiktaş, Istanbul
Sức chứa41.903
Chủ tịchAhmet Nur Çebi[10][11]
Huấn luyện viên trưởngSergen Yalçın
Giải đấuSüper Lig
2018–19Thứ 3
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Beşiktaş Jimnastik Kulübü (tiếng Anh: Beşiktaş Gymnastics Club), còn được biết đến với tên đơn giản Beşiktaş (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [beˈʃiktaʃ]), là một câu lạc bộ thể thao Thổ Nhĩ Kỳ được thành lập năm 1903 và có trụ sở tại huyện Beşiktaş, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Đội bóng đá Beşiktaş là một trong những đội thành công nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ, chưa bao giờ bị xuống hạng. Chức vô địch Süper Lig gần đây nhất của đội bóng là ở mùa giải 2016-17. Sân nhà của Beşiktaş là Vodafone Park, một sân vận động có sức chứa 41,903 chỗ ngoài nằm cạnh Cung điện Dolmabahçe.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Beşiktaş thi đấu các trận trên sân nhà tại Vodafone Park. Hoàn thành vào năm 2016, nó được xây dựng trên nền của sân vận động BJK İnönü cũ.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2020.[12]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Chile Enzo Roco
5 HV Brasil Douglas
8 Thổ Nhĩ Kỳ Umut Nayir
9 Thổ Nhĩ Kỳ Güven Yalçın
11 TV Hoa Kỳ Tyler Boyd
12 HV Thổ Nhĩ Kỳ Erdoğan Kaya
13 TV Canada Atiba Hutchinson (Đội phó)
15 TV Ai Cập Mohamed Elneny (mượn từ Arsenal)
17 Thổ Nhĩ Kỳ Burak Yılmaz (Đội trưởng)
19 TV Pháp Georges-Kévin Nkoudou
20 TV Thổ Nhĩ Kỳ Necip Uysal
22 TV Serbia Adem Ljajić
24 HV Croatia Domagoj Vida
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Thổ Nhĩ Kỳ Dorukhan Toköz
27 TV Hà Lan Jeremain Lens
30 TM Thổ Nhĩ Kỳ Ersin Destanoğlu
33 HV Thổ Nhĩ Kỳ Rıdvan Yılmaz
34 HV Thổ Nhĩ Kỳ Kerem Kalafat
37 TV Thổ Nhĩ Kỳ Mertcan Açıkgöz
41 TV Thổ Nhĩ Kỳ Kartal Yılmaz
77 HV Thổ Nhĩ Kỳ Gökhan Gönül (Đội phó 2)
88 HV Thổ Nhĩ Kỳ Caner Erkin
92 Mali Abdoulay Diaby (mượn từ Sporting CP)
97 TM Thổ Nhĩ Kỳ Utku Yuvakuran
99 Ghana Kevin-Prince Boateng (mượn từ Fiorentina)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
10 TV Thổ Nhĩ Kỳ Oğuzhan Özyakup (cho mượn tại Feyenoord đến 30 tháng 6 năm 2020)
21 TV Thổ Nhĩ Kỳ Muhayer Oktay (cho mượn tại Giresunspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
41 HV Thổ Nhĩ Kỳ Alpay Çelebi (cho mượn tại Kayserispor đến 30 tháng 6 năm 2020)
44 TV Thổ Nhĩ Kỳ Erdem Seçgin (cho mượn tại Ümraniyespor đến 30 tháng 6 năm 2020)
55 Thổ Nhĩ Kỳ Oguzhan Akgün (cho mượn tại İstanbulspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Pháp Nicolas Isimat-Mirin (cho mượn tại Toulouse đến 30 tháng 6 năm 2020)
HV Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Aksoy (cho mượn tại Sivasspor đến 30 tháng 6 năm 2020)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Sedat Şahintürk (cho mượn tại Denizlispor đến 30 tháng 6 năm 2020)
Canada Cyle Larin (cho mượn tại Zulte Waregem đến 30 tháng 6 năm 2020)
Bosna và Hercegovina Ajdin Hasić (cho mượn tại Ümraniyespor đến 30 tháng 6 năm 2020)

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà tài trợ chính Nhà tài trợ áo đấu
1988 Toshiba Adidas
1988–1998 Beko
1998–2001 Reebok
2001–2004 Puma
2004–2005 Turkcell
2005–2009 Cola Turka Umbro
2009–2011 Adidas
2011–2014 Toyota
2014–2020 Vodafone
2020- Beko

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Beşiktaş Jimnastik Kulübü Derneği Tüzüğü” (PDF) (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ “Kara Kartallar Efsanesi”. Beşiltaş JK. ngày 22 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  3. ^ “Turkey – Club Nicknames”. RSSSF. ngày 10 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ “Tarihte Bugün – 19 Mart Dünyada ve Türkiye'de Ne Oldu? – Ne Nedir Vikipedi”. www.nenedirvikipedi.com.
  5. ^ “4 Mart Zaman Tüneli Haberleri – Sabah”. www.sabah.com.tr.
  6. ^ “Tarihte Bugün – 4 Mart – ComeSpan”. www.comespan.com.
  7. ^ “»» Erdem802 ««: Beşiktaş (4 Mart 1903)”.
  8. ^ admin (ngày 15 tháng 10 năm 2016). “Mart Ayında Yaşanmış Tarihi Olaylar - Yavuz Mental”.
  9. ^ “Beşiktaş Jimnastik Kulübü”. www.bjk.com.tr.
  10. ^ Selçuk Genç. “Beşiktaşımızın 34. Başkanı Ahmet Nur Çebi” (bằng tiếng Turkish). Beşiktaş J.K. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “Info Bank » Club Details”. Turkish Football Federation. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
  12. ^ “A TAKIM”. Beşiktaş J.K. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]