Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thổ Nhĩ Kỳ
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
(tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Futbol Federasyonu)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngÝ Vincenzo Montella
Đội trưởngHakan Çalhanoğlu
Thi đấu nhiều nhấtRüştü Reçber (120)
Ghi bàn nhiều nhấtHakan Şükür (51)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFATUR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 25 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất5 (6.2004)
Thấp nhất67 (10.1993)
Hạng Elo
Hiện tại 41 Giảm 3 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất10 (11.2002, 16.10.2020)
Thấp nhất72 (13.11.1985, 29.10.1986)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 România 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 26 tháng 10 năm 1923)
Trận thắng đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 Syria 
(Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ; 20 tháng 11 năm 1949)
 Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 Hàn Quốc 
(Genève, Thụy Sĩ; 20 tháng 6 năm 1954)
 Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 San Marino 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 10 tháng 11 năm 1996)
Trận thua đậm nhất
 Ba Lan 8–0 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Chorzow, Ba Lan; 24 tháng 4 năm 1968)
 Thổ Nhĩ Kỳ 0–8 Anh 
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 14 tháng 11 năm 1984)
 Anh 8–0 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Luân Đôn, Anh; 14 tháng 10 năm 1987)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (2002)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtBán kết (2008)
Thế vận hội Mùa hè
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1924)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1948, 1952)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (2003)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Millî Futbol Takımı) là đội tuyển cấp quốc gia của Thổ Nhĩ Kỳ do Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, được thành lập năm 1923 và là thành viên của FIFA từ năm 1923 và UEFA từ năm 1962, quản lý và điều hành.

Đội đã chơi trận đấu quốc tế chính thức đầu tiên vào năm 1923 và đã đại diện cho quốc gia trong các giải đấu quốc tế lớn kể từ lần đầu xuất hiện tại Thế vận hội mùa hè 1924. Họ đã tham gia Thế vận hội Mùa hè tổng cộng sáu lần (1924, 1928, 1936, 1948, 1952 và 1960), và lọt vào tứ kết hai lần, vào năm 1948 và 1952.

Đội đã đạt được thành tích cao nhất trong những năm 2000, đáng chú ý nhất là kết thúc ở vị trí thứ ba tại FIFA World Cup 2002FIFA Confederations Cup 2003, đồng thời lọt vào bán kết tại UEFA Euro 2008. Họ đã vượt qua vòng loại FIFA World Cup ba lần (1950, 1954 và 2002) và lọt vào bán kết năm 2002, giành huy chương đồng. Đội đã đủ điều kiện tham dự Giải bóng đá vô địch châu Âu năm lần. Ra mắt tại Euro 96, họ lọt vào tứ kết Euro 2000 và bán kết Euro 2008. Trong những năm gần đây, Thổ Nhĩ Kỳ đã vượt qua vòng loại Euro 2016Euro 2020.

Kể từ khi được giới thiệu vào năm 1992, Bảng xếp hạng FIFA đã xếp Thổ Nhĩ Kỳ từ vị trí thứ 5 đến 57. Sau thành công của họ tại World Cup 2002, Thổ Nhĩ Kỳ đã giành được vị trí trong top 10 của bảng xếp hạng từ năm 2002 đến năm 2004, xếp ở vị trí thứ 5 vào tháng 6 năm 2004. Đội tuyển một lần nữa leo lên vị trí thứ 10 vào tháng 12 năm 2008, sau thành công của họ tại Euro 2008. Thổ Nhĩ Kỳ đạt tỷ số chiến thắng cao nhất với 7–0 trận thắng trước Syria năm 1949, Hàn Quốc năm 1954 và San Marino năm 1996, trong khi trận thua đậm nhất của họ là 8–0 trận thua Ba Lan năm 1968 và Anh năm 1984 và 1987.

Tính đến năm 2020, cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là Rüştü Reçber với 120 lần khoác áo quốc tế lâu năm từ năm 1994 đến năm 2012, và cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất là Hakan Şükür với 51 bàn thắng ghi được từ năm 1992 đến năm 2007. Đội trưởng phục vụ đội tuyển lâu nhất là Turgay Şeren từ năm 1950 đến năm 1966.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Trận đấu giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Romania năm 1923.

Những năm đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu quốc tế đầu tiên trong trận hoà 2-2 với Romania vào năm 1923.[3] Zeki Rıza Sporel là ngôi sao đầu tiên của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ khi ông ghi 2 bàn vào lưới Romania. Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu chính thức đầu tiên tại Thế vận hội mùa hè năm 1924 khi để thua 5-2 trước Tiệp Khắc.

World Cup 1950 và 1954

[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1950 nhờ đánh bại Syria 7–0, nhưng họ phải rút lui vì lý do tài chính.

Sau đó, Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1954 sau trận đấu play-off với Tây Ban Nha. Thổ Nhĩ Kỳ ban đầu đã thua 4–1 Tây Ban Nha, nhưng chiến thắng 1–0 sau đó đề xướng cuộc đấu lại. Trong trường hợp này, nếu hòa 2–2, số phận họ được quyết định bằng tung đồng xu. Thổ Nhĩ Kỳ được đặt vào 1 bảng đấu có Tây Đức và Hungary. Tuy nhiên người Thổ không bao giờ đấu với Hungary vì trong khuôn khổ vòng thi đấu, và 1 thất bại 4–1 trước người Đức đã được người Thổ tiếp nối bằng trận thắng 7-0 trước Hàn Quốc. Thổ Nhĩ Kỳ thua Tây Đức trong trận play-off với tỷ số 7–2.

Thập kỷ 60 đến 90

[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù có sự ra mắt của 1 giải đấu quốc gia, và được trưng ra bởi những CLB Thổ Nhĩ Kỳ trong giải châu Âu, thập kỷ 60 vẫn là giai đoạn khô khan đối với đội tuyển quốc gia. Thập kỷ 70 chứng kiến Thổ Nhĩ Kỳ vẫn giữ lại được quyền thi đấu vòng loại World Cup và Giải Vô địch châu Âu, nhưng đội bóng có quá ít điều kiện đủ tiêu chuẩn tham dự Euro 1972 và 1976.

Thập kỷ 80 chứng kiến 2 thất bại cùng tỷ số 8-0 của Thổ Nhĩ Kỳ trước đội tuyển Anh. Vòng loại World Cup 1990 vẫn chưa tạo ra được 1 điểm mốc chuyển đổi cho bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, với việc Thổ Nhĩ Kỳ chỉ bỏ lỡ cơ hội tham dự ở trận đấu cuối cùng.

Euro 1996 và 2000

[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ giành được quyền tham dự Euro 1996, bằng việc đánh bại cả Thụy Sĩ lẫn Thụy Điển với tỷ số 2-1, nhưng sau đó họ thua tất cả các trận đấu mà không ghi nổi bàn thắng nào. Tuy nhiên, họ cũng đã về nước với 1 giải nhỏ: Cầu thủ chơi Fair-play nhất, thuộc về Alpay Ozalan.

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự Euro 2000 bằng việc đánh bại Ireland trong trận play-off. Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Ý trong trận đấu đầu tiên với tỷ số 2-1, họ đã hòa trận thứ 2 với Thụy Điển với tỷ số 0-0, và đánh bại đội đồng chủ nhà Bỉ với tỷ số 2-0, làm nên lịch sử khi lần đầu tiên trong các kỳ Euro đội chủ nhà bị loại ngay từ vòng bảng, đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào vòng 8 đội mạnh nhất, nơi mà họ đã để thua Bồ Đào Nha với tỷ số 2-0 trong trận tứ kết.

World Cup 2002

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ mở màn World Cup 2002 với trận thua Brasil 2-1. Thổ Nhĩ Kỳ hoàn tất vòng bảng với trận thắng Trung Quốc 3-0, sau khi hòa Costa Rica 1-1.

Sau đó Thổ Nhĩ Kỳ đụng độ đội đồng chủ nhà Nhật Bản ở vòng trong, và đánh bại họ với tỷ số 1-0. Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục cuộc hành trình của họ bằng việc đánh bại Senegal 1-0 bằng bàn thắng vàng để giành quyền vào bán kết đối đầu với Brasil và thua 1-0 đưa họ đến trận tranh hạng ba, và họ đã đoạt được chiếc huy chương đồng sau khi đánh bại đồng chủ nhà Hàn Quốc với tỷ số 3-2. Hakan Şükür đã ghi được bàn thắng đầu tiên trong trận đấu đó cho Thổ Nhĩ Kỳ ở giây thứ 10.8, mặc dù đội tuyển Hàn Quốc là những người phát bóng trước. Đó là bàn thắng được ghi nhanh nhất trong lịch sử các kỳ World Cup.

Confederations Cup 2003 và Euro 2004

[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa hè năm 2003, các cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ đã đoạt hạng ba tại Confederations Cup nơi mà họ hòa Brazil 2-2. Sau cùng Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Pháp 3-2 trong trận bán kết, và sau đó chiến thắng Colombia với tỷ số 2-1 để đoạt hạng ba.

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã bất ngờ thất bại trong việc giành quyền tham dự Euro 2004 vì để thua hiện tượng Latvia trong trận đấu play-off sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng.

World Cup 2006

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ lại một lần nữa bỏ lỡ một cách eo hẹp cơ hội vào vòng chung kết sau trận play-off với Thụy Sĩ, sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng. Đã có những xung đột ác liệt giữa 2 đội sau trận đấu.

Thổ Nhĩ Kỳ lại giành quyền tham dự 1 giải đấu thế giới sau 6 năm với ngôi vị nhì bảng có được sau Hy Lạp tại bảng C ở vòng loại. Họ được đặt vào bảng A cùng với Thụy Sĩ, Bồ Đào NhaCH Czech. Trong trận đấu đầu tiên gặp Bồ Đào Nha và Pepe đã ghi bàn đưa Bồ Đào Nha lên dẫn trước. Họ nhân đôi cách biệt trong những phút đá bù giờ do công của Raul Meireles do đó Thổ Nhĩ Kỳ phải trải qua trận thua 2-0.

Thổ Nhĩ Kỳ đánh bại Thụy Sĩ 2-1 trong trận đấu thứ 2 khi cuộc đọ sức diễn ra dưới trời mưa với các bàn thắng do công Semih Senturk (do pha đánh đầu từ cú đá phạt góc cánh phải) và Arda Turan (từ cú sút chéo góc ngoài hàng thủ và vòng cấm địa Thụy Sĩ). Điều này đã loại bỏ hoàn toàn cơ may đi tiếp của đội đồng chủ nhà Thụy Sĩ cho vòng sau. Đây là lần thứ 2 trong lịch sử đội chủ nhà Euro không giành được quyền đi tiếp vào vòng trong. Đội chủ nhà trước đó bị loại cách đây 8 năm là Bỉ cũng vì thua Thổ Nhĩ Kỳ.

Thổ Nhĩ Kỳ đã làm một cuộc lội ngược dòng ngoạn mục khi thắng CH Czech 3-2, ghi tên mình vào danh sách đội bóng đi tiếp tại bảng A. Sau khi bị dẫn trước 2–0 do các bàn thắng của Jan Koller ở phút 34 và Jaroslav Plasil ở phút 62, mọi thứ coi như đã gần tuyệt vọng với người Thổ, mặc dù Arda Turan đã ghi bàn thắng ở phút 75. Kinh ngạc nhất là 3 phút cuối trước 90, người Thổ đã gỡ hòa khi trái bóng tuột khỏi tay phải thủ thành Petr CechNihat Kahveci đệm bóng nhẹ nhàng vào lưới. Khi trận đấu vòng bảng được nghĩ rằng sẽ dẫn đến loạt đá luân lưu lần đầu tiên trong lịch sử Euro, thì Nihat đã vượt qua hậu vệ Czech để nhận đường chuyền từ Hamit Altintop và dùng chân phải đưa bóng lên góc cao khung thành, chính thức loại Czech ra khỏi cuộc chơi và đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào tứ kết gặp Croatia.

Người Thổ đã bị Croatia ghi bàn dẫn trước 1-0 do công tiền đạo Ivan Klasnic ở phút 29 của hiệp phụ. Semih Senturk đã nhận bóng trong khu vực cấm địa của Croatia và tung cú sút cuối cùng của trận đấu gỡ hòa cho Thổ Nhĩ Kỳ, đưa trận đấu đến loạt đá luân lưu. Với 3 cú sút hỏng và 1 cú sút vào, Croatia đã chính thức bị loại, và Thổ Nhĩ Kỳ đã vào vòng bán kết đối mặt với đội tuyển Đức.

Họ vào bán kết với chỉ 14 cầu thủ có thể thi đấu được do chấn thương và thẻ phạt. Thổ Nhĩ Kỳ đã cố gắng hết mình trong trận bán kết, tuy nhiên chung cuộc chịu thua Đức 2-3 với bàn thắng của Philipp Lahm ghi được ở phút cuối của trận đấu, chịu dừng bước ở bán kết.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (2016)

Đội đến nước Pháp tham dự Euro 2016 với tư cách là đội xếp thứ ba vòng loại có thành tích tốt nhất. Đội hình của họ gồm những cầu thủ không còn ở đỉnh cao phong độ và một số cầu thủ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trên đấu trường quốc tế. Đội nằm ở bảng D cùng với các đội Croatia, Tây Ban NhaCộng hòa Séc. Ở lượt trận đấu cuối cùng ở bảng D, đội có được một chiến thắng trước Cộng hòa Séc nhờ các pha lập công của Burak YılmazOzan Tufan, tuy nhiên đội chỉ xếp thứ ba với 3 điểm, 1 trận thắng và 2 trận thua và bị loại khỏi vòng bảng.

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 9 năm 2023.[4]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Ý Vincenzo Montella
Trợ lý huấn luyện viên[5] Ý Daniele Russo
Thổ Nhĩ Kỳ Selçuk Şahin
Huấn luyện viên thủ môn Thổ Nhĩ Kỳ Ozan Özerkan
Thổ Nhĩ Kỳ Emrah Karakovan
Huấn luyện viên thể lực Ý Pierpaolo Polino
Thổ Nhĩ Kỳ Ömür Serdal Altunsöz
Thổ Nhĩ Kỳ Vural Durmuş
Phân tích trận đấu Ý Massimo Crivellaro
Thổ Nhĩ Kỳ Okan Aydıner
Quản lý đội bóng[a] Thổ Nhĩ Kỳ Hamit Altıntop

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

30 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu FIFA World Cup 2026.

Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2026 sau trận gặp Venezuela.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mert Günok 1 tháng 3, 1989 (37 tuổi) 37 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
12 1TM Altay Bayındır 14 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 12 0 Anh Manchester United
23 1TM Uğurcan Çakır 5 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 39 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray

2 2HV Zeki Çelik (đội phó 5) 17 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 61 3 Ý Roma
3 2HV Merih Demiral (đội phó 3) 5 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 62 6 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
4 2HV Çağlar Söyüncü (đội phó 4) 23 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 60 2 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
13 2HV Eren Elmalı 7 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 23 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
14 2HV Abdülkerim Bardakcı 7 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 27 2 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
15 2HV Ozan Kabak 25 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 30 2 Đức TSG Hoffenheim
18 2HV Mert Müldür 3 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 45 3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
20 2HV Ferdi Kadıoğlu 7 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 30 2 Anh Brighton & Hove Albion
25 2HV Samet Akaydin 13 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 19 1 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor

5 3TV Salih Özcan 11 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 30 1 Đức Borussia Dortmund
6 3TV Orkun Kökçü 29 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 50 4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
10 3TV Hakan Çalhanoğlu (đội trưởng) 8 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 105 22 Ý Inter Milan
16 3TV İsmail Yüksek 26 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 32 1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
22 3TV Kaan Ayhan (đội phó) 10 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 73 5 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray

7 4 Kerem Aktürkoğlu 21 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 52 15 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
8 4 Arda Güler 25 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 29 6 Tây Ban Nha Real Madrid
9 4 Deniz Gül 2 tháng 7, 2004 (21 tuổi) 8 2 Bồ Đào Nha Porto
11 4 Kenan Yıldız 4 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 28 5 Ý Juventus
17 4 İrfan Can Kahveci 15 tháng 7, 1995 (30 tuổi) 47 6 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
19 4 Yunus Akgün 7 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 19 4 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
21 4 Barış Alper Yılmaz 23 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 35 4 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
24 4 Oğuz Aydın 27 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 11 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
26 4 Can Uzun 11 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 6 1 Đức Eintracht Frankfurt

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Muhammed Şengezer 5 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 2026 FIFA World Cup PRE
TM Ersin Destanoğlu 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 2026 FIFA World Cup PRE
TM Berke Özer 25 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 2 0 Pháp Lille v.  Gruzia, 14 October 2025

HV Yusuf Akçiçek 25 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 2026 FIFA World Cup PRE
HV Mustafa Eskihellaç 5 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 3 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 2026 FIFA World Cup PRE
HV Ahmetcan Kaplan 16 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan NEC 2026 FIFA World Cup PRE
HV Yasin Özcan 20 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  România, 26 March 2026 TRA
HV Yiğit Demir 2 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  România, 26 March 2026 TRA
HV Hamza Güreler 10 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v.  România, 26 March 2026 TRA
HV Emirhan Topçu 11 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Tây Ban Nha, 18 November 2025
HV Ayberk Karapo 21 tháng 7, 2004 (21 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Manisa v.  Bulgaria, 15 November 2025 TRA

TV Atakan Karazor 13 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 2 0 Đức VfB Stuttgart 2026 FIFA World Cup PRE
TV Demir Ege Tıknaz 17 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 2026 FIFA World Cup PRE
TV Eyüp Aydın 2 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa v.  România, 26 March 2026 TRA
TV Baran Gezek 26 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Eyüpspor v.  România, 26 March 2026 TRA
TV Barış Kalaycı 30 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük v.  România, 26 March 2026 TRA
TV İsak Vural 28 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 0 0 Ý Pisa v.  Tây Ban Nha, 18 November 2025
TV Okay Yokuşlu 9 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 47 1 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor v.  México, 10 June 2025

Yusuf Sarı 20 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 6 1 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 2026 FIFA World Cup PRE
Aral Şimşir 19 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 1 0 Đan Mạch Midtjylland 2026 FIFA World Cup PRE
Semih Kılıçsoy 15 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 4 0 Ý Cagliari v.  Kosovo, 31 March 2026
Ahmed Kutucu 1 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Tây Ban Nha, 18 November 2025
Mustafa Hekimoğlu 22 tháng 4, 2007 (19 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  México, 10 June 2025

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách kết quả các trận đấu của Thổ Nhĩ Kỳ trong mười hai tháng qua, cũng như các trận đấu đã được lên lịch trong tương lai.

      Thắng       Hòa       Thua       Lịch thi đấu

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930Không tham dự
1934Bỏ cuộc
1938Không tham dự
1950Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954Vòng 131021011
1958Bỏ cuộc
1962 đến 1998Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002Hạng ba7412106
2006 đến 2022Không vượt qua vòng loại
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vượt qua vòng loại
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng1 lần hạng ba105142017
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch bóng đá châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết (2008).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992Không vượt qua vòng loại
Anh 1996Vòng 1300305
Bỉ Hà Lan 2000Tứ kết411234
2004Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008Bán kết521289
2012Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016Vòng 1310224
Liên minh châu Âu 2020300318
Đức 2024Tứ kết530288
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032Đồng chủ nhà
Tổng cộng1 lần bán kết2372152238
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
2018–19 B 2 41034722nd
2020–21 B 3 61326829th
2022–23 C 1 641118535th
Tổng cộng 16 6 4 6 28 20 22nd

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại Confed Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 đến 2001Không giành quyền tham dự
Pháp 2003Hạng ba3rd521288
2005 đến 2017Không giành quyền tham dự
Tổng cộng1 lần hạng ba1/10521288

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội
Năm Kết quả Thứ hạng Pld W D L GF GA
Pháp 1924Vòng 113th100125
Hà Lan 192814th100117
Đức Quốc xã 193615th100101
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948Tứ kết6th210153
Phần Lan 19528th210138
1956Bỏ cuộc
Ý 1960Vòng 114th3012310
1964 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
1984Bỏ cuộc
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng2 lần tứ kết6/14102171434

Các cựu cầu thủ nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến 6 tháng 7 năm 2026, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Rüştü Reçber 1994–2009 119 0
2 Hakan Şükür 1992–2008 112 51
3 Hakan Çalhanoğlu 2013– 105 22
4 Bülent Korkmaz 1990–2005 102 2
5 Emre Belözoğlu 2000–2020 101 9
6 Arda Turan 2006–2018 100 17
7 Tugay Kerimoğlu 1990–2007 94 2
8 Alpay Özalan 1995–2005 90 4
9 Hamit Altıntop 2004–2014 82 7
10 Mehmet Topal 2008–2018 81 2

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2026, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hakan Şükür 51 112 0.46 1992–2007
2 Burak Yılmaz 31 77 0.4 2006–2022
3 Tuncay Şanlı 22 80 0.28 2002–2010
Hakan Çalhanoğlu 22 105 0.21 2013–
5 Lefter Küçükandonyadis 21 46 0.46 1948–1963
Cenk Tosun 21 53 0.4 2013–2024
7 Metin Oktay 19 36 0.53 1956–1968
Cemil Turan 19 44 0.43 1969–1979
Nihat Kahveci 19 68 0.28 2000–2011
10 Cengiz Ünder 16 51 0.31 2016–2023
Arda Turan 16 100 0.16 2006–2017

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng ba: 2002
Hạng ba: 2003

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. Erdinç, Sivritepe. "Turkey 2–2 Romania". Turkey international football matches. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  4. "A Milli Takım Teknik Kadrosu" [Technical Staff of Senior National Team] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  5. "A Millî Takım Teknik Ekibi Belli Oldu - A Milli Takım Haber Detayları TFF". www.tff.org (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  6. "TFF Yönetim Kurulu Üyeleri" [TFF Members of Board of Directors] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  7. "United States vs. Türkiye - 7 June 2025" (bằng tiếng Anh). ESPN.
  8. "Mexico vs. Türkiye - 10 June 2025" (bằng tiếng Anh). ESPN.
  9. "Full Time Report Qualifying round – Georgia v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  10. "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Spain" (PDF). UEFA. ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025.
  11. "Full Time Report Qualifying round – Bulgaria v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 11 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  12. "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Georgia" (PDF). UEFA. ngày 14 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  13. "Full Time Report Qualifying round – Türkiye v Bulgaria" (PDF). UEFA. ngày 15 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2025.
  14. "Full Time Report Qualifying round – Spain v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 18 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  15. "Full Time Report KO Play-offs – Türkiye v Romania" (PDF). UEFA. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
  16. "Full Time Report KO Play-offs – Kosovo v Türkiye" (PDF). UEFA. ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  17. "Full Time Report KO Play-offs – Türkiye v North Macedonia". ESPN. ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. The official title held by Altıntop is "Executive Board Member, about National Team, "Hope" U-21 National Teams and Junior National Teams Manager.[6]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng