Bước tới nội dung

Arda Güler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Arda Güler
Güler trong màu áo Fenerbahçe năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Arda Güler
Ngày sinh 25 tháng 2, 2005 (19 tuổi)
Nơi sinh Altındağ, Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ
Chiều cao 1,76 m
Vị trí Tiền vệ tấn công[1]
Thông tin đội
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2014–2019 Gençlerbirliği
2019–2021 Fenerbahçe
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2021–2023 Fenerbahçe 32 (7)
2023– Real Madrid 10 (6)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021–2022 U-17 Thổ Nhĩ Kỳ 10 (4)
2022– Thổ Nhĩ Kỳ 12 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:01, 19 tháng 5 năm 2024 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18:08, 6 tháng 7 năm 2024 (UTC)

Arda Güler (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [aɾˈda ˈɟylæɾ]  ( nghe); sinh ngày 25 tháng 2 năm 2005) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thổ Nhĩ Kỳ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Real Madrid tại La LigaĐội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ.

Đầu đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Güler sinh năm 2005 tại làng Altındağ ở thành phố Ankara thuộc vùng Trung Anatolia.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Arda Güler bắt đầu sự nghiệp của mình với đội trẻ của câu lạc bộ bóng đá Gençlerbirliği Ankara.[2] Vào tháng 2 năm 2019, anh chuyển sang đội trẻ của Fenerbahçe và trong suốt giai đoạn đó, anh tham gia trong một số cuộc tuyển chọn các cầu thủ trẻ của Fenerbahçe.[2] Vào tháng 1 năm 2021, ở tuổi 15, anh nhận được hợp đồng bóng đá chuyên nghiệp đầu tiên có thời hạn đến cuối tháng 5 năm 2023.[2]

Sau khi ký hợp đồng chuyên nghiệp với Fenerbahçe, anh lần đầu tiên được đôn lên đội U-19 của Fenerbahçe và tham gia giải vô địch U-19 Süper Lig. Vào mùa giải này, anh ra sân 22 lần, ghi 10 bàn và lập 7 pha kiến ​​tạo. Ngoài ra, những pha kiến ​​tạo và bàn thắng của anh ở vòng loại trực tiếp đã giúp anh đứng thứ ba tại giải vô địch U-19 vào tháng 7 năm 2021. Vào tháng 8 năm 2021, anh tham gia cùng U19 Fenerbahçe tại giải bóng đá U-19 quốc tế Mladen-Ramljak lần thứ 18 ở Croatia và đứng thứ 5 cùng đội trong giải đấu.

Fenerbahçe

[sửa | sửa mã nguồn]

Güler ký hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn hai năm rưỡi với Fenerbahçe vào ngày 13 tháng 1 năm 2021.[3] Anh được coi là một thần đồng với triển vọng lớn trong tương lai.[4]

2021–2022: Mùa giải đầu tiên với Fenerbahçe

[sửa | sửa mã nguồn]

Güler có trận ra mắt với tư cách là cầu thủ dự bị trước câu lạc bộ Phần Lan HJK trong trận đấu ở vòng play-off của UEFA Europa League 2021–22. Trận đấu này được tổ chức tại Sân vận động Şükrü Saracoğlu vào ngày 19 tháng 8 năm 2021 và kết thúc với tỷ số 1–0 cho Fenerbahçe.[5] Anh đã lập một pha kiến ​​tạo trong trận đấu Süper Lig đầu tiên của anh vào ngày 22 tháng 8 năm 2021 để giúp Miha Zajc ghi bàn ấn định tỷ số 1–0 ở phút thứ 89.

Trong suốt mùa giải 2021–22, anh có nhiều thời gian thi đấu hơn. Vào tháng 3 năm 2022, Güler trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất cho Fenerbahçe trong lịch sử Süper Lig khi mới bước sang tuổi 17 ba tuần trước đó. Đến tháng 5 năm 2022, Güler đã ghi 3 bàn và thực hiện 3 pha kiến tạo chỉ sau 255 phút thi đấu. Sau khởi đầu ấn tượng trong sự nghiệp của anh, các câu lạc bộ lớn ở châu Âu như Arsenal, Liverpool, Bayern Munich, Borussia Dortmund, BarcelonaParis Saint-Germain[6] đã bày tỏ sự quan tâm đến việc ký hợp đồng với anh.[7] Vào ngày 17 tháng 3 năm 2022, Fenerbahçe thông báo rằng họ đã ký hợp đồng ba năm với Güler.[8]

2022–2023: Tiếp tục thi đấu ấn tượng vào mùa giải cuối cùng

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau sự ra đi của Mesut Özil vào đầu mùa giải 2022–23, Güler được trao số áo 10. Số áo này có ý nghĩa đặc biệt đối với các CĐV Fenerbahçe vì số 10 là số áo của huyền thoại câu lạc bộ Alex de Souza.

Anh chơi trận đầu tiên trong mùa giải gặp Kasımpaşa và ghi 2 bàn sau 21 phút thi đấu tại trận này.

Güler đã đóng góp quyết định vào chiến thắng 2-0 trên sân khách và vòng bảng của Fenerbahçe vào ngày cuối cùng của vòng bảng Europa League với một bàn thắng và một pha kiến ​​tạo. Qua đó, anh giúp Fenerbahçe giành quyền vào thẳng vào vòng 1/8 trong vòng đấu loại trực tiếp của mùa giải Europa League 2022-23. Theo Opta Sports, bàn thắng vào lưới Dynamo Kyiv khiến anh trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Fenerbahçe ở các giải đấu châu Âu khi mới 17 tuổi 251 ngày.[9] Đồng thời anh cũng phá kỷ lục của cầu thủ 19 tuổi Jude Bellingham trong mùa này để trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi cả một bàn thắng và lập một pha kiến tạo trong một trận đấu bóng đá cấp châu Âu.[10]

Vào ngày 11 tháng 6, Güler đã có một màn trình diễn xuất sắc trong chiến thắng 2–0 tại trận chung kết Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2023 trước İstanbul Başakşehir. Màn trình diễn này khiến anh trở thành cầu thủ xuất sắc nhất trận này.[11] Vào ngày 6 tháng 7 năm 2023, Güler đã thông báo trên tài khoản Instagram của anh sau khi rời Fenerbahçe. Điều này đánh dấu sự kết thúc giai đoạn của anh với câu lạc bộ này.[12]

Real Madrid

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 6 tháng 7 năm 2023, câu lạc bộ Tây Ban Nha Real Madrid đã ký hợp đồng 6 năm với Güler kéo dài đến tháng 6 năm 2029.[13] Thỏa thuận hợp đồng này đã được ký kết bằng cách kích hoạt điều khoản giải phóng của Güler với khoản thanh toán ban đầu là 20 triệu euro, vượt qua điều khoản 17,5 triệu euro từ hợp đồng cũ của anh với Fenerbahçe.[14] Trong thỏa thuận này, Güler yêu cầu Real Madrid trả tiền vượt quá điều khoản giải phóng để lấy tiền cho câu lạc bộ cũ của anh. Do đó, theo lời yêu cầu của anh, Real Madrid đã kích hoạt điều khoản giải phóng và trả 20 triệu euro, nhiều hơn điều khoản giải phóng hiện tại của anh.[15]

Sau nhiều chấn thương vào cuối năm 2023, Güler chơi trận ra mắt cho Real Madrid và góp phần trong trận chiến thắng 3–1 trước Arandina tại Copa del Rey vào ngày 6 tháng 1 năm 2024.[16] Vào ngày 14 tháng 1 năm 2024, anh giành được danh hiệu đầu tiên cùng với Real Madrid sau khi Real Madrid giành chiến thắng Barcelona trong trận chung kết Supercopa de España với tỷ số 4–1.[17] Güler có trận ra mắt La Liga trong trận chiến thắng 2–1 trước Las Palmas vào ngày 27 tháng 1 năm 2024 khi vào sân thay Rodrygo ở phút thứ 81.[18] Vào ngày 10 tháng 3 năm 2024, Güler ghi bàn thắng đầu tiên tại La Liga cho Real Madrid khi rê bóng qua thủ môn Vicente Guaita của Celta ở phút bù giờ thứ tư, năm phút sau khi được thay vào sân, để giúp Real Madrid ấn định chiến thắng 4–0 trước Celta Vigo.[19][20] Vào ngày 26 tháng 4, Güler ghi bàn thắng trong lần có mặt trong đội hình ra sân chính đầu tiên tại La Liga để giúp đội của anh giành chiến thắng 1–0 trước Real Sociedad tại Sân vận động Anoeta.[21][22] Vào ngày 19 tháng 5, anh ghi một cú đúp vào lưới Villarreal trong trận hòa 4–4[23] và trở thành cầu thủ nhanh nhất trong lịch sử Real Madrid ghi sáu bàn tại La Liga chỉ sau 330 phút thi đấu.[24] Mặc dù không thi đấu trận nào, nhưng anh cuối cùng đã giành được danh hiệu UEFA Champions League 2023–24 cùng câu lạc bộ của mình và cũng trở thành cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ đầu tiên đạt được danh hiệu này.[25]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Güler từng thi đấu cho đội U-17đội U-21 Thổ Nhĩ Kỳ mặc dù không tham gia một trận nào cho đội U-21. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ trong trận giao hữu thắng 2-1 trước Cộng hòa Séc vào ngày 19 tháng 11 năm 2022. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Thổ Nhĩ Kỳ trước Wales tại vòng loại Euro 2024 vào ngày 19 tháng 6 năm 2023.[26]

UEFA Euro 2024

[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có tên trong đội hình 26 người của Thổ Nhĩ Kỳ tham dự UEFA Euro 2024.[27] Vào ngày 18 tháng 6 năm 2024, Güler được trao giải Cầu thủ xuất sắc nhất trận khi ghi bàn trong trận thắng mở màn 3–1 của Thổ Nhĩ Kỳ trước Gruzia.[28] Bên cạnh đó, anh cũng trở thành cầu thủ tuổi teen đầu tiên ghi bàn trong trận ra mắt tại một kỳ UEFA Euro kể từ Cristiano Ronaldo năm 2004.[29] Với bàn thắng của mình, anh cũng trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ thứ năm trong lịch sử giải đấu và là cầu thủ trẻ nhất ghi bàn ra mắt với 19 tuổi 114 ngày và phá kỷ lục trước đó của Cristiano Ronaldo.[30]

Vào ngày 3 tháng 7, Güler đã lập một pha kiến ​​tạo giúp Thổ Nhĩ Kỳ đánh bại Áo với tỷ số 2–1 ở vòng 16 đội và tiến vào tứ kết. Anh đã trở thành cầu thủ tuổi teen thứ ba trong lịch sử UEFA Euro vừa ghi bàn vừa kiến ​​tạo trong một kỳ Euro, sau Cristiano Ronaldo và Wayne Rooney.[31]

Phong cách chơi bóng và sự nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]

Güler là một tiền vệ tấn công thuận chân trái có thể chơi ở cánh phải để cắt vào trong và sử dụng chân thuận hơn để tạo cơ hội sút và tạo ra những đường chuyền quyết định đến một phần ba cuối sân. Theo Whoscored, anh là một cầu thủ sáng tạo với khả năng cố định tuyệt vời và một cầu thủ khéo léo. Do vậy, anh được giới truyền thông địa phương mệnh danh là "Messi Thổ Nhĩ Kỳ".[32] Thần tượng của anh là Alex de Souza, cựu đội trưởng và một trong những huyền thoại của Fenerbahçe. Hơn nữa, anh là một tiền vệ chăm chỉ hiện đại với khả năng đóng góp tốt cho phòng ngự và thậm chí có thể chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm.[33]

Güler rất nổi tiếng ở đất nước quê nhà nhờ thời gian gắn bó với Fenerbahçe trong sự nghiệp của mình. Anh trở thành một tấm gương, đặc biệt đối với trẻ em.[34]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 19 tháng 5 năm 2024[35][36]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fenerbahçe 2021–22 Süper Lig 12 3 0 0 4[b] 0 0 0 16 3
2022–23 20 4 5 1 10[c] 1 0 0 35 6
Tổng cộng 32 7 5 1 14 1 0 0 51 9
Real Madrid 2023–24 La Liga 10 6 1 0 0 0 1[d] 0 12 6
Tổng cộng 42 13 6 1 14 1 1 0 64 15
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thổ Nhĩ KỳCopa del Rey
  2. ^ Ra sân hai lần tại UEFA Europa League, ra sân hai lần tại UEFA Europa Conference League
  3. ^ Ra sân một lần tại UEFA Champions League, ra sân chín lần tại UEFA Europa League
  4. ^ Ra sân tại Supercopa de España

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 6 tháng 7 năm 2024[37]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thổ Nhĩ Kỳ 2022 1 0
2023 3 1
2024 8 1
Tổng 12 2
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thổ Nhĩ Kỳ trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Güler.
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Arda Güler
# Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 19 tháng 6 năm 2023 Sân vận động Samsun, Samsun, Thổ Nhĩ Kỳ 4  Wales 2–0 2–0 Vòng loại UEFA Euro 2024
2 18 tháng 6 năm 2024 Westfalenstadion, Dortmund, Đức 8  Gruzia 2–1 3–1 UEFA Euro 2024

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Fenerbahçe

Real Madrid

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “Arda Güler”. UEFA (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
  2. ^ a b c “Arda Güler - Futbolcu Bilgileri TFF” [Arda Güler - Thông tin cầu thủ bóng đá trên TFF]. Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 8 tháng 6 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ “Altyapı futbolcumuz Arda Güler'le profesyonel sözleşme imzalandı” [Một hợp đồng chuyên nghiệp đã được ký kết với cầu thủ bóng đá trẻ Arda Güler của chúng tôi.]. Fenerbahçe S.K. (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 13 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  4. ^ Sarıkuş, Emre (19 tháng 4 năm 2022). “Arda Guler: The Turkish wonderkid the whole of Europe wants to sign” [Arda Guler: Thần đồng Thổ Nhĩ Kỳ được chiêu mộ bởi toàn bộ châu Âu]. Goal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  5. ^ “Fenerbahçe (TUR) 1–0 HJK (Finland)”. UEFA (bằng tiếng Anh). 19 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  6. ^ “PSG join Barça on the list of clubs that want Arda Guler” [PSG cùng Barça vào danh sách các câu lạc bộ muốn có Arda Guler]. sport (bằng tiếng Anh). 6 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  7. ^ Sarıkuş, Emre (19 tháng 4 năm 2022). “Arda Guler: The Turkish wonderkid the whole of Europe wants to sign”. Goal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  8. ^ “Fenerbahçe Yolunuz Açık Olsun... Armamızla, Uzun Yıllar Nice Başarılara” [Chúc may mắn Fenerbahçe... Nhiều năm thành công với Huy hiệu của chúng tôi]. Fenerbahçe S.K. (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 17 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  9. ^ “Dynamo Kyiv-Fenerbahçe | UEFA Europa League 2022/23”. UEFA (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  10. ^ “Son Dakika: Fenerbahçeli Arda Güler, Dinamo Kiev karşısında ilki yaşadı” [Phút cuối: Arda Güler của Fenerbahçe trải qua trận đầu tiên gặp Dynamo Kiev]. Milliyet (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 4 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  11. ^ “Fenerbahçe-Başakşehir finaline Arda Güler damgası! Başakşehir durduramadı, Batshuayi...” [Arda Güler đã để lại dấu ấn trong trận chung kết Fenerbahçe-Başakşehir! Başakşehir không thể ngăn Batshuayi...] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Hürriyet. 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  12. ^ Garlan, Victor (6 tháng 7 năm 2023). “Arda Güler fait ses adieux au Fenerbahçe” [Arda Güler chia tay Fenerbahçe]. Foot Mercato : Info Transferts Football - Actu Foot Transfert (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  13. ^ Đoàn Duy. “Real chiêu mộ 'Messi Thổ Nhĩ Kỳ'. VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  14. ^ “Real sign Turkish wonderkid Guler from Fenerbahce” [Real ký hợp đồng với thần đồng Thổ Nhĩ Kỳ Guler từ Fenerbahce] (bằng tiếng Anh). BBC. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  15. ^ Cortegana, Mario (4 tháng 7 năm 2023). “Arda Guler chooses to join Real Madrid ahead of Barcelona” [Arda Guler chọn gia nhập Real Madrid thay vì Barcelona]. The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  16. ^ Thanh Quý (7 tháng 1 năm 2024). “Thần đồng Thổ Nhĩ Kỳ chơi trận ra mắt Real sau nửa năm”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
  17. ^ a b Hồng Duy (15 tháng 1 năm 2024). “Real đè bẹp Barca khi đoạt Siêu Cup Tây Ban Nha”. VnExpress. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ Hoàng An (28 tháng 1 năm 2024). “Real thắng ngược để lên đỉnh La Liga”. VnExpress. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  19. ^ Như Thùy (11 tháng 3 năm 2024). “Real Madrid thắng áp đảo Celta Vigo”. Báo Lao Động. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  20. ^ Jiménez, Mireia (10 tháng 3 năm 2024). “Arda Güler: "I'm thrilled to have scored my first goal" ["Tôi rất vui mừng khi ghi được bàn thắng đầu tiên"] (bằng tiếng Anh). Real Madrid CF. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  21. ^ Nguyễn Hoàng Vũ Anh (29 tháng 4 năm 2024). “Thần đồng Real khao khát vô địch Champions League”. bongda.com.vn. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  22. ^ Duy Hồng (27 tháng 4 năm 2024). “Kết quả Sociedad 0-1 Real Madrid: 'Messi của Thổ Nhĩ Kỳ' tỏa sáng”. Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  23. ^ Kim Anh (20 tháng 5 năm 2024). “Thua 4 bàn trong 17 phút, Real Madrid âu lo trước cuộc đấu với Dortmund”. Dân trí. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  24. ^ Wilson, Emily (19 tháng 5 năm 2024). “Arda Güler continues ridiculous start to Madrid career” [Arda Güler tiếp tục khởi đầu một cách buồn cười trong sự nghiệp ở Madrid]. OneFootball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  25. ^ “Which nations have produced the most Champions League winners?” [Những quốc gia nào sản sinh ra nhiều nhà vô địch Champions League nhất?]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. 6 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  26. ^ Marsh, Philip (19 tháng 6 năm 2023). “Wales' Euro hopes in tatters after defeat in Turkey” [Hy vọng vào Euro của xứ Wales tan vỡ sau thất bại trước Thổ Nhĩ Kỳ] (bằng tiếng Anh). BBC. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  27. ^ “A Millî Takımımızın EURO 2024 Kadrosu Açıklandı - A Milli Takım Haber Detayları TFF” [Đội tuyển quốc gia được công bố tham dự EURO 2024 - Đội tuyển quốc gia Tin tức Chi tiết TFF]. Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 7 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2024.
  28. ^ Vy Anh (18 tháng 6 năm 2024). “Thổ Nhĩ Kỳ thắng trận hay bậc nhất từ đầu Euro”. VnExpress. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2024.
  29. ^ UEFA.com. “Türkiye 3-1 Georgia: Arda Güler thunderbolt lights up thrilling win” [Thổ Nhĩ Kỳ 3-1 Gruzia: Bàn thắng sút xa Arda Güler thắp sáng chiến thắng ly kỳ]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2024.
  30. ^ Fretton, Mitchell (18 tháng 6 năm 2024). “Arda Guler breaks long-standing Cristiano Ronaldo record as 'Turkish Messi' scores incredible effort in Euro 2024 clash with Georgia” [Arda Guler phá kỷ lục lâu đời của Cristiano Ronaldo khi 'Messi Thổ Nhĩ Kỳ' ghi bàn thắng đáng kinh ngạc trong cuộc đụng độ với Georgia tại Euro 2024]. Goal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2024.
  31. ^ Hồng Duy (3 tháng 7 năm 2024). “Thần đồng Thổ Nhĩ Kỳ bắt kịp kỳ tích của Ronaldo, Rooney”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  32. ^ O'Connor-Simpson, Matt (6 tháng 7 năm 2023). “Arda Guler: Why Real Madrid are spending at least €20m on the 'Turkish Messi' [Arda Guler: Tại sao Real Madrid chi ít nhất 20 triệu euro cho 'Messi Thổ Nhĩ Kỳ']. Goal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2023.
  33. ^ “Arda Güler Football Statistics | WhoScored.com”. Whoscored.com. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2023.
  34. ^ “Çocuklar Arda gibi olmak isteyecek” [Trẻ em muốn noi theo Arda]. beinsports.com.tr (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). 18 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  35. ^ “Arda Güler @ Fenerbahçe SK”. mackolik.com (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  36. ^ “Turkey – A.Guler – Profile”. Soccerbase (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  37. ^ “Arda Güler”. EU-Football.info. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2023.
  38. ^ “Fenerbahçe-Başakşehir finaline Arda Güler damgası! Başakşehir durduramadı, Batshuayi...” [Arda Güler đã để lại dấu ấn trong trận chung kết Fenerbahçe-Başakşehir! Başakşehir không thể ngăn Batshuayi...] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Hürriyet. 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
  39. ^ Huy Khánh (5 tháng 5 năm 2024). “Real Madrid vô địch La Liga mùa giải 2023-24 sớm 4 vòng đấu”. VietnamPlus. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
  40. ^ Hoài Dư (2 tháng 6 năm 2024). “Real Madrid lần thứ 15 vô địch Champions League”. Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]