Antonio Rüdiger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Antonio Rüdiger
20180602 FIFA Friendly Match Austria vs. Germany Antonio Rüdiger 850 0711.jpg
Rüdiger trong một trận đấu của Đức năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Antonio Rüdiger
Ngày sinh 3 tháng 3, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Berlin, Đức
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Chelsea
Số áo 2
CLB trẻ
2000–2002 VfB Sperber Neukölln
2002–2005 SV Tasmania Berlin
2005–2006 Neuköllner Sportfreunde 1907
2006–2008 Hertha Zehlendorf
2008–2011 Borussia Dortmund
2011–2012 VfB Stuttgart
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 VfB Stuttgart II 22 (3)
2012–2015 VfB Stuttgart 66 (2)
2015–2017 Roma 56 (2)
2017– Chelsea 56 (3)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U-18 Đức 8 (4)
2011–2012 U-19 Đức 14 (1)
2012 U-20 Đức 2 (0)
2012–2014 U-21 Đức 10 (1)
2014– Đức 30 (1)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 17 tháng 3 năm 2019.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 3 năm 2019

Antonio Rüdiger (sinh ngày 3 tháng 3 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Đức chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Chelsea của Anh và đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

VfB Stuttgart[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 23 tháng 7 năm 2011, Rüdiger đã có trận ra mắt cho VfB Stuttgart II ở giải hạng 3 Đức gặp Arminia Bielefeld.

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2012, Rüdiger đã có trận ra mắt Bundesliga cho đội 1 của VfB Stuttgart trong trận đấu chuyên nghiệp trên sân nhà với Borussia Mönchengladbach. Anh đã có lần xuất hiện đầu tiên của mình tại UEFA Europa League vào ngày 4 tháng 10 năm 2012 gặp Molde FK.

Vào ngày 19 tháng 4 năm 2013, Rüdiger gia hạn hợp đồng với VfB Stuttgart cho đến tháng 6 năm 2017. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho Stuttgart vào ngày 01 tháng 9 năm 2013 trong một chiến thắng 6-2 trên sân nhà gặp Hoffenheim.

Roma[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 19 tháng 8 năm 2015, AS Roma đã ký kết hợp đồng với Rüdiger với điều khoản cho mượn trị giá 4 triệu Euro từ VfB Stuttgart. Cả hai câu lạc bộ đã đồng ý với điều khoản chuyển nhượng trị giá 9 triệu euro vào hợp đồng cho mượn một năm. Vào ngày 30 tháng 5 năm 2016, Roma chính thức kích hoạt điều khoản mua Rüdiger từ VfB Stuttgart với khoản tiền thưởng 9 triệu Euro kèm theo 0,5 triệu euro tiền thưởng trong hợp đồng 4 năm.

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 9 tháng 7 năm 2017, Rüdiger gia nhập Chelsea F.C. từ Roma với giá khởi điểm là 29 triệu bảng trong hợp đồng 5 năm. Anh ấy sẽ được mặc số 2 trên áo của mình. Ronaldo

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Rüdiger đủ điều kiện để chơi cho tuyển Đức và Sierra Leone - quê hương mẹ anh. Anh là một thành viên của một số đội bóng thuộc đội trẻ của Đức.

Anh đã ra mắt đội tuyển quốc gia Đức vào ngày 13 tháng 5 năm 2014 trong trận hòa 0-0 trước Ba Lan. Và lần đầu tiên thi đấu cho Đức vào ngày 11 tháng 10 năm 2014 tại vòng loại Euro 2016. Mặc dù ban đầu anh đã có mặt trong đội hình 23 người của đội tuyển quốc gia cho UEFA Euro 2016, tuy nhiên Rüdiger sau đó đã bị loại khỏi giải vì chấn thương.

Anh góp mặt tại 2017 FIFA Confederations Cup và giành chức vô địch cùng đội tuyển Đức

Anh cũng được gọi lên tuyển dự World Cup 2018 nhưng đội tuyển Đức đã bị loại ngay sau vòng bảng

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 17 tháng 3 năm 2019
Câu lạc bộ VĐQG CQG CLĐ Châu Âu Khác Tổng cộng
Mùa CLB Giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
2011–12 VfB Stuttgart II 3. Liga 17 1 17 1
2012–13 4 2 4 2
2014–15 1 0 1 0
Tổng cộng 22 3 22 3
2011–12 VfB Stuttgart Bundesliga 1 0 0 0 1 0
2012–13 16 0 4 0 4 0 24 0
2013–14 30 2 1 0 4 0 35 2
2014–15 19 0 1 0 20 0
Tổng cộng 66 2 6 0 8 0 80 2
2015–16 Roma Serie A 30 2 1 0 6 0 37 2
2016–17 26 0 4 0 5 0 35 0
Tổng cộng 56 2 5 0 11 0 72 2
2017–18 Chelsea Premier League 27 2 6 0 5 1 6 0 1 0 45 3
2018–19 29 1 2 0 4 0 3 0 1 0 39 1
Tổng cộng 56 3 8 0 9 1 9 0 2 0 84 4
Tổng cộng sự nghiệp 200 10 19 0 9 1 28 0 2 0 258 11

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và tỉ số của đội tuyển Đức được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 10 năm 2017 Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern  Azerbaijan 3–1 5–1 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]