Leon Goretzka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Leon Goretzka
2019-06-11 Fußball, Männer, Länderspiel, Deutschland-Estland StP 2074 LR10 by Stepro.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 6 tháng 2, 1995 (24 tuổi)
Nơi sinh Bochum, Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Bayern Munich
Số áo 18
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2001 Werner SV 06 Bochum
2001–2012 VfL Bochum
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 VfL Bochum 32 (4)
2013–2018 Schalke 04 116 (14)
2014–2015 Schalke 04 II 2 (0)
2018– Bayern Munich 30 (8)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U16 Đức 10 (2)
2011–2012 U17 Đức 17 (5)
2012–2014 U19 Đức 3 (0)
2013– U-21 Đức 10 (1)
2016 Olympic Đức 1 (0)
2014– Đức 23 (8)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 18 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Leon Goretzka (phát âm tiếng Đức: [lɛ.ɔn ɡor.ʀɛts.kaː]; sinh ngày 6 tháng 2 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Bayern MunichĐội tuyển bóng đá quốc gia Đức

Sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

VfL Bochum[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1999, Goretzka bắt đầu sự nghiệp của mình với Werner SV 06 Bochum. Anh đã ở lại hai năm với WSV trước khi chuyển đến Bochum năm 2001.

Vào ngày 30 tháng 7 năm 2012, Goretzka đã được trao huy chương vàng Fritz Walter. Vào ngày 4 tháng 8 năm 2012, Goretzka đã ra mắt chuyên nghiệp cho VfL Bochum tại 2. Bundesliga khi gặp Dynamo Dresden. [3]

Schalke 04[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 6 năm 2013, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ thi đấu tại Bundesliga, Schalke 04. Vào ngày 11 tháng 7 năm 2013, Schalke xác nhận rằng Goretzka đã ký một hợp đồng chuyên nghiệp kéo dài 5 năm với họ cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2018. Phí chuyển nhượng được báo cáo là khoảng từ 3,000,000 đến 4,000,000 euro bởi quản lý truyền thông Schalke, Horst Heldt. Leon Goretzka đã được chỉ định mặc chiếc áo số 8, trước đó mặc bởi Ciprian Marica. Trong mùa giải 2013-14, Goretzka ghi được 5 bàn trong 32 lần ra sân. Trong mùa giải 2014-15 anh đã có 10 lần xuất hiện trong đội hình chính và chỉ có duy nhất một lần xuất hiện cho đội trẻ. Trong mùa giải 2015-16, Goretzka ghi 2 bàn trong 34 lần ra sân.

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 1 năm 2018, Bayern Munich thông báo đã đạt được thỏa thuận với Goretzka, theo đó, anh sẽ gia nhập câu lạc bộ vào ngày 1 tháng 7 theo dạng chuyển nhượng tự do.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 5 năm 2014, Goretzka được HLV Joachim Löw giới thiệu vào đội hình sơ bộ 30 người của tuyển Đức cho World Cup 2014. Vào ngày 13 tháng 5 năm 2014, anh đã có trận ra mắt trong trận hòa 0-0 trước đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan. Sau trận đấu với Ba Lan, Goretzka bị chấn thương cơ và dẫn đến việc anh bị loại khỏi đội hình chuẩn bị cho World Cup 2014 tại Brazil.

Anh chính thức có tên trong danh sách 23 cầu thủ tham dự World Cup 2018 tại Nga. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại trước Hàn Quốc với tỉ số 0-2 ở lượt trận cuối vòng bảng.

Đội Olympic[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng với đồng đội tại Schalke, Max Meyer, Goretzka có tên trong danh sách đội hình tham dự Thế vận hội mùa hè 2016. Anh mang băng đội trưởng Olympic Đức trong trận đầu tiên của họ gặp Mexico, nhưng đã chấn thương vai, và trở lại Gelsenkirchen.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Goretzka hoàn thành chương trình học của mình và tốt nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Alice Salomon ở Bochum. Cha của Goretzka, Konrad Goretzka là kỹ sư ô tô và là kỹ sư của hãng xe nổi tiếng ở Đức, Opel.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 8 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bochum 2012–13 2. Bundesliga 32 4 4 0 36 4
Schalke 2013–14 Bundesliga 25 4 2 1 5 0 32 5
2014–15 10 0 0 0 1 0 11 0
2015–16 25 1 2 1 7 0 34 2
2016–17 30 5 2 0 9 3 41 8
2017–18 26 4 3 0 29 4
Tổng cộng 116 14 9 2 22 3 147 19
Schalke II 2014–15 Regionalliga West 1 0 1 0
Bayern Munich 2018–19 Bundesliga 30 8 5 1 6 0 1 0 42 9
2019–20 Bundesliga 0 0 1 1 0 0 1 0 2 1
Tổng cộng 30 8 6 2 6 0 2 0 44 10
Tổng cộng sự nghiệp 179 26 18 5 28 3 2 0 228 33

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 6 năm 2019
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Đức 2014 1 0
2016 2 0
2017 9 6
2018 7 0
2019 4 2
Tổng cộng 23 8

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và tỉ số của đội tuyển Đức được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Fisht Olympic, Sochi, Nga  Úc 3–1 3–2 Confed Cup 2017
2. 29 tháng 6 năm 2017  México 1–0 4–1
3. 2–0
4. 4 tháng 9 năm 2017 Mercedes-Benz Arena, Stuttgart, Đức  Na Uy 5–0 6–0 Vòng loại World Cup 2018
5. 8 tháng 10 năm 2017 Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern  Azerbaijan 1–0 5–1
6. 4–1
7. 20 tháng 3 năm 2019 Volkswagen Arena, Wolfsburg, Đức  Úc 1–1 1–1 Giao hữu
8. 11 tháng 6 năm 2019 Opel Arena, Mainz, Đức  Estonia 3–0 8–0 Vòng loại Euro 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]