UEFA Champions League 2019-20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ 2019–20 UEFA Champions League)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2019-20
Istanbul Atatürk Olympic Stadium 1.jpg
Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
25 tháng 6 – 28 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
17 tháng 9 năm 2019 – 30 tháng 5 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu64
Số bàn thắng207 (3,23 bàn/trận)
Số khán giả2.803.630 (43.807 khán giả/trận)
Vua phá lướiNa Uy Erling Braut Håland
(7 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 6 tháng 11 năm 2019.

UEFA Champions League 2019-20 là mùa giải thứ 65 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 28 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[1] Nhà vô địch của UEFA Champions League 2019-20 sẽ giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Europa League 2019-20 ở trận Siêu cúp châu Âu 2020; họ cũng sẽ giành quyền tham dự FIFA Club World Cup 2020Qatar. Họ cũng sẽ tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21.

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) sẽ được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng play-off.[2]

Liverpool là đương kim vô địch.

Phân bố đội của các hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2019-20 (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội từ 1-4 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 5-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19UEFA Europa League 2018-19 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2019-20 thông qua giải quốc nội.

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2019-20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2013-14 đến 2017-18.[4]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2019-20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Tây Ban Nha 106.998 4
2  Anh 79.605
3  Ý 76.249
4  Đức 71.427
5  Pháp 56.415 3
6  Nga 53.382
7  Bồ Đào Nha 47.248 2
8  Ukraina 41.133
9  Bỉ 38.500
10  Thổ Nhĩ Kỳ 35.800
11  Áo 32.850
12  Thụy Sĩ 30.200
13  Cộng hòa Séc 30.175
14  Hà Lan 29.749
15  Hy Lạp 28.600
16  Croatia 26.000 1
17  Đan Mạch 25.950
18  Israel 21.750
19  Síp 21.550
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Romania 20.450 1
21  Ba Lan 20.125
22  Thụy Điển 19.975
23  Azerbaijan 19.125
24  Bulgaria 19.125
25  Serbia 18.750
26  Scotland 18.625
27  Belarus 18.625
28  Kazakhstan 18.125
29  Na Uy 17.425
30  Slovenia 14.500
31  Liechtenstein 13.000 0
32  Slovakia 12.125 1
33  Moldova 10.000
34  Albania 8.500
35  Iceland 8.250
36  Hungary 8.125
37  Bắc Macedonia 7.500
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38  Phần Lan 6.900 1
39  Cộng hòa Ireland 6.700
40  Bosnia và Herzegovina 6.625
41  Latvia 5.625
42  Estonia 5.500
43  Litva 5.375
44  Montenegro 5.000
45  Gruzia 5.000
46  Armenia 4.875
47  Malta 4.500
48  Luxembourg 4.375
49  Bắc Ireland 4.250
50  Wales 3.875
51  Quần đảo Faroe 3.750
52  Gibraltar 3.000
53  Andorra 1.331
54  San Marino 0.499
55  Kosovo 0.000

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[5]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2019-20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
Vòng loại thứ nhất
(32 đội)
  • 31 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 20–51 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 16–19
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 12–15
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 14–15
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 5 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 7–11
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 12–13
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 1–11
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 1–6
  • 5 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội xếp hạng 1–5
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí giải quốc nội của mùa giải trước được thể hiện trong dấu ngoặc đơn (TH: Đương kim vô địch Champions League; EL: Đương kim vô địch Europa League).[5]

Các đội tham dự UEFA Champions League 2019-20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng bảng
Anh LiverpoolTH (2nd) Anh Tottenham Hotspur (4th) Đức RB Leipzig (3rd) Bồ Đào Nha Benfica (1st)
Anh ChelseaEL (3rd) Ý Juventus (1st) Đức Bayer Leverkusen (4th) Ukraina Shakhtar Donetsk (1st)
Tây Ban Nha Barcelona (1st) Ý Napoli (2nd) Pháp Paris Saint-Germain (1st) Bỉ Genk (1st)
Tây Ban Nha Atlético Madrid (2nd) Ý Atalanta (3rd) Pháp Lille (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (1st)
Tây Ban Nha Real Madrid (3rd) Ý Inter Milan (4th) Pháp Lyon (3rd) Áo Red Bull Salzburg (1st)
Tây Ban Nha Valencia (4th) Đức Bayern Munich (1st) Nga Zenit Saint Petersburg (1st)
Anh Manchester City (1st) Đức Borussia Dortmund (2nd) Nga Lokomotiv Moscow (2nd)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Thụy Sĩ Young Boys (1st) Cộng hòa Séc Slavia Prague (1st)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Hà Lan Ajax (1st) Hy Lạp PAOK (1st) Nga Krasnodar (3rd) Bỉ Club Brugge (2nd)
Bồ Đào Nha Porto (2nd) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (2nd)
Ukraina Dynamo Kyiv (2nd) Áo LASK (2nd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Croatia Dinamo Zagreb (1st) Israel Maccabi Tel Aviv (1st) Thụy Sĩ Basel (2nd) Hà Lan PSV Eindhoven (2nd)
Đan Mạch Copenhagen (1st) Cộng hòa Síp APOEL (1st) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (2nd) Hy Lạp Olympiacos (2nd)
Vòng loại thứ nhất
România CFR Cluj (1st) Kazakhstan Astana (1st) Bắc Macedonia Shkëndija (1st) Gruzia Saburtalo Tbilisi (1st)
Ba Lan Piast Gliwice (1st) Na Uy Rosenborg (1st) Phần Lan HJK (1st) Armenia Ararat-Armenia (1st)
Thụy Điển AIK (1st) Slovenia Maribor (1st) Cộng hòa Ireland Dundalk (1st) Malta Valletta (1st)
Azerbaijan Qarabağ (1st) Slovakia Slovan Bratislava (1st) Bosna và Hercegovina Sarajevo (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Latvia Riga FC (1st) Bắc Ireland Linfield (1st)
Serbia Red Star Belgrade (1st) Albania Partizani (1st) Estonia Nõmme Kalju (1st) Wales The New Saints (1st)
Scotland Celtic (1st) Iceland Valur (1st) Litva Sūduva (1st) Quần đảo Faroe HB Tórshavn (1st)
Belarus BATE Borisov (1st) Hungary Ferencváros (1st) Montenegro Sutjeska Nikšić (1st)
Vòng sơ loại
Gibraltar Lincoln Red Imps (1st) Andorra FC Santa Coloma (1st) San Marino Tre Penne (1st) Kosovo Feronikeli (1st)

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[6]

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2019-20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 9–10 tháng 7 năm 2019 16–17 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 23–24 tháng 7 năm 2019 30–31 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 6–7 tháng 8 năm 2019 13 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 20–21 tháng 8 năm 2019 27–28 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 29 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
17–18 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 16 tháng 12 năm 2019 18–19 & 25–26 tháng 2 năm 2020 10–11 & 17–18 tháng 3 năm 2020
Tứ kết 20 tháng 3 năm 2020 7–8 tháng 4 năm 2020 14–15 tháng 4 năm 2020
Bán kết 28–29 tháng 4 năm 2020 5–6 tháng 5 năm 2020
Chung kết 30 tháng 5 năm 2020 tại Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[7] và được xếp cặp với nhau để thi đấu trận bán kết 1 lượt và trận chung kết. Đội thua ở các trận bán kết và chung kết tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST, để xác định các cặp đấu ở bán kết và đội "chủ nhà" hành chính cho các trận bán kết và chung kết.[8] Các trận bán kết được diễn ra vào ngày 25 tháng 6, và trận chung kết được diễn ra vào ngày 28 tháng 6 năm 2019, tất cả đều được diễn ra tại Sân vận động Fadil VokrriPristina, Kosovo.

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Bán kết
Feronikeli Kosovo 1–0 Gibraltar Lincoln Red Imps
Tre Penne San Marino 0–1 Andorra FC Santa Coloma
Đội 1  Kết quả  Đội 2
Chung kết
Feronikeli Kosovo 2–1 Andorra FC Santa Coloma

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[7] và xếp cặp với nhau để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thua tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20, ngoại trừ một đội được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 14:30 CEST.[9] Lượt đi được diễn ra vào ngày 9 và 10 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nõmme Kalju Estonia 2–2 (a) Bắc Macedonia Shkëndija 0–1 2–1
Sūduva Litva 1–2 Serbia Red Star Belgrade 0–0 1–2
Ararat-Armenia Armenia 3–4 Thụy Điển AIK 2–1 1–3
Astana Kazakhstan 2–3 România CFR Cluj 1–0 1–3
Ferencváros Hungary 5–3[a] Bulgaria Ludogorets Razgrad 2–1 3–2
Partizani Albania 0–2 Azerbaijan Qarabağ 0–0 0–2
Slovan Bratislava Slovakia 2–2 (2–3 p) Montenegro Sutjeska Nikšić 1–1 1–1 (h.p.)
Sarajevo Bosna và Hercegovina 2–5[b][c] Scotland Celtic 1–3 1–2
Sheriff Tiraspol Moldova 3–4 Gruzia Saburtalo Tbilisi 0–3 3–1
F91 Dudelange Luxembourg 3–3 (a) Malta Valletta 2–2 1–1
Linfield Bắc Ireland 0–6 Na Uy Rosenborg 0–2 0–4
Valur Iceland 0–5 Slovenia Maribor 0–3 0–2
Dundalk Cộng hòa Ireland 0–0 (5–4 p) Latvia Riga 0–0 0–0 (h.p.)
The New Saints Wales 3–2 Kosovo Feronikeli 2–2 1–0
HJK Phần Lan 5–2 Quần đảo Faroe HB Tórshavn 3–0 2–2
BATE Borisov Belarus 3–2 Ba Lan Piast Gliwice 1–1 2–1

Ghi chú

  1. ^ Sau khi có sai sót không làm đúng quy trình ở lần bốc thăm chính thức, UEFA tiến hành bốc thăm lại để xác định đội nhà cho mỗi lượt trong cặp đấu Ferencváros-Ludogorets Razgrad. Do đó, thứ tự lượt đấu được đảo ngược. Sai sót này không ảnh hưởng đến các cặp đấu khác.[10]
  2. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.
  3. ^ Đội thua được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba Europa League.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[11] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23 và 24 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30 và 31 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj România 3–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–0 2–2
BATE Borisov Belarus 2–3 Na Uy Rosenborg 2–1 0–2
The New Saints Wales 0–3 Đan Mạch Copenhagen 0–2 0–1
Ferencváros Hungary 4–2 Malta Valletta 3–1 1–1
Dundalk Cộng hòa Ireland 1–4 Azerbaijan Qarabağ 1–1 0–3
Saburtalo Tbilisi Gruzia 0–5 Croatia Dinamo Zagreb 0–2 0–3
Celtic Scotland 7–0 Estonia Nõmme Kalju 5–0 2–0
Red Star Belgrade Serbia 3–2 Phần Lan HJK 2–0 1–2
Sutjeska Nikšić Montenegro 0–4 Cộng hòa Síp APOEL 0–1 0–3
Maribor Slovenia 4–4 (a) Thụy Điển AIK 2–1 2–3 (h.p.)
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc 0–4 Hy Lạp Olympiacos 0–0 0–4
PSV Eindhoven Hà Lan 4–4 (a) Thụy Sĩ Basel 3–2 1–2

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội tham dự vòng play-off UEFA Europa League 2019-20, trong khi đội thua từ Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[12] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6 và 7 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj România 5–4 Scotland Celtic 1–1 4–3
APOEL Cộng hòa Síp 3–2 Azerbaijan Qarabağ 1–2 2–0
PAOK Hy Lạp 4–5 Hà Lan Ajax 2–2 2–3
Dinamo Zagreb Croatia 5–1 Hungary Ferencváros 1–1 4–0
Red Star Belgrade Serbia 2–2 (7–6 p) Đan Mạch Copenhagen 1–1 1–1 (h.p.)
Maribor Slovenia 2–6 Na Uy Rosenborg 1–3 1–3
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Hy Lạp Olympiacos 0–1 0–2
Krasnodar Nga 3–3 (a) Bồ Đào Nha Porto 0–1 3–2
Club Brugge Bỉ 4–3 Ukraina Dynamo Kyiv 1–0 3–3
Basel Thụy Sĩ 2–5 Áo LASK 1–2 1–3

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. Từ vòng đấu này, công nghệ video hỗ trợ trọng tài được sử dụng.

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[13] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 và 21 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 27 và 28 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Dinamo Zagreb Croatia 3–1 Na Uy Rosenborg 2–0 1–1
CFR Cluj România 0–2 Cộng hòa Séc Slavia Prague 0–1 0–1
Young Boys Thụy Sĩ 3–3 (a) Serbia Red Star Belgrade 2–2 1–1
APOEL Cộng hòa Síp 0–2 Hà Lan Ajax 0–0 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
LASK Áo 1–3 Bỉ Club Brugge 0–1 1–2
Olympiacos Hy Lạp 6–1 Nga Krasnodar 4–0 2–1

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2019-20.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Green pog.svg Xanh lục: Bảng E; Blue pog.svg Xanh lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[14] 32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:[15][16]

  • Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
  • Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[7]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội UEFA Europa League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 16 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Atalanta có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RM BRU GAL
1 Pháp Paris Saint-Germain (A) 4 4 0 0 10 0 +10 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 3–0 1–0 11 Dec
2 Tây Ban Nha Real Madrid (X) 4 2 1 1 9 5 +4 7 26 Nov 2–2 6–0
3 Bỉ Club Brugge 4 0 2 2 2 8 −6 2 Chuyển qua Europa League 0–5 11 Dec 0–0
4 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (Y) 4 0 1 3 0 8 −8 1 0–1 0–1 26 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau; (X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY TOT RSB OLY
1 Đức Bayern Munich (A) 4 4 0 0 15 4 +11 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 11 Dec 3–0 2–0
2 Anh Tottenham Hotspur 4 2 1 1 13 9 +4 7 2–7 5–0 26 Nov
3 Serbia Red Star Belgrade 4 1 0 3 3 13 −10 3 Chuyển qua Europa League 26 Nov 0–4 3–1
4 Hy Lạp Olympiacos 4 0 1 3 5 10 −5 1 2–3 2–2 11 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau.

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK DZG ATA
1 Anh Manchester City (X) 4 3 1 0 11 2 +9 10 Đi tiếp vào vòng 16 đội 26 Nov 2–0 5–1
2 Ukraina Shakhtar Donetsk 4 1 2 1 7 9 −2 5[a] 0–3 2–2 11 Dec
3 Croatia Dinamo Zagreb 4 1 2 1 9 7 +2 5[a] Chuyển qua Europa League 11 Dec 3–3 4–0
4 Ý Atalanta 4 0 1 3 3 12 −9 1 1–1 1–2 26 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Số bàn thắng sân khách đối đầu: Shaktar Donetsk 3, Dinamo Zagreb 2.

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ATL LOM LEV
1 Ý Juventus (A) 4 3 1 0 9 4 +5 10 Đi tiếp vào vòng 16 đội 26 Nov 2–1 3–0
2 Tây Ban Nha Atlético Madrid 4 2 1 1 6 4 +2 7 2–2 11 Dec 1–0
3 Nga Lokomotiv Moscow 4 1 0 3 4 7 −3 3[a] Chuyển qua Europa League 1–2 0–2 26 Nov
4 Đức Bayer Leverkusen 4 1 0 3 3 7 −4 3[a] 11 Dec 2–1 1–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm đối đầu: Lokomotiv Moscow 3, Bayer Leverkusen 0.

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV NAP SAL GNK
1 Anh Liverpool (X) 4 3 0 1 10 7 +3 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 27 Nov 4–3 2–1
2 Ý Napoli (X) 4 2 2 0 6 3 +3 8 2–0 1–1 10 Dec
3 Áo Red Bull Salzburg 4 1 1 2 12 10 +2 4 Chuyển qua Europa League 10 Dec 2–3 6–2
4 Bỉ Genk (Y) 4 0 1 3 4 12 −8 1 1–4 0–0 27 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR DOR INT SLP
1 Tây Ban Nha Barcelona (X) 4 2 2 0 4 2 +2 8 Đi tiếp vào vòng 16 đội 27 Nov 2–1 0–0
2 Đức Borussia Dortmund 4 2 1 1 5 4 +1 7 0–0 3–2 10 Dec
3 Ý Inter Milan 4 1 1 2 6 6 0 4 Chuyển qua Europa League 10 Dec 2–0 1–1
4 Cộng hòa Séc Slavia Prague 4 0 2 2 2 5 −3 2 1–2 0–2 27 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RBL LYO ZEN BEN
1 Đức RB Leipzig (X) 4 3 0 1 6 4 +2 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 0–2 2–1 27 Nov
2 Pháp Lyon 4 2 1 1 7 4 +3 7 10 Dec 1–1 3–1
3 Nga Zenit Saint Petersburg 4 1 1 2 5 6 −1 4 Chuyển qua Europa League 0–2 27 Nov 3–1
4 Bồ Đào Nha Benfica 4 1 0 3 5 9 −4 3 1–2 2–1 10 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AJX CHL VAL LIL
1 Hà Lan Ajax 4 2 1 1 10 5 +5 7[a] Đi tiếp vào vòng 16 đội 0–1 10 Dec 3–0
2 Anh Chelsea 4 2 1 1 7 6 +1 7[a] 4–4 0–1 10 Dec
3 Tây Ban Nha Valencia (X) 4 2 1 1 6 5 +1 7[a] Chuyển qua Europa League 0–3 27 Nov 4–1
4 Pháp Lille (Y) 4 0 1 3 3 10 −7 1 27 Nov 1–2 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.
Ghi chú:
  1. ^ a ă â Điểm đối đầu: Ajax 4, Chelsea 4, Valencia 3. Hiệu số bàn thắng đối đầu: Ajax +2, Chelsea 0.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Đã có 207 bàn thắng được ghi trong 64 trận đấu, với trung bình 3.23 bàn mỗi trận.[17]

Tính đến ngày 6 tháng 11 năm 2019

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Na Uy Erling Braut Håland Áo Red Bull Salzburg 7 271
2 Ba Lan Robert Lewandowski Đức Bayern Munich 6 360
3 Hàn Quốc Son Heung-min Anh Tottenham Hotspur 5 250
Anh Raheem Sterling Anh Manchester City 304
5 Argentina Mauro Icardi Pháp Paris Saint-Germain 4 258
Đức Serge Gnabry Đức Bayern Munich 292
Hà Lan Memphis Depay Pháp Lyon 304
Croatia Mislav Oršić Croatia Dinamo Zagreb 305
Maroc Achraf Hakimi Đức Borussia Dortmund 360
Anh Harry Kane Anh Tottenham Hotspur 360

Nguồn:[18]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1 Brasil Roberto Firmino Anh Liverpool 4 261
Maroc Hakim Ziyech Hà Lan Ajax 324
3 Pháp Corentin Tolisso Đức Bayern Munich 3 208
Argentina Gonzalo Higuaín Ý Juventus 295
Nhật Bản Takumi Minamino Áo Red Bull Salzburg 331
Áo Zlatko Junuzović Áo Red Bull Salzburg 348
Argentina Ángel Di María Pháp Paris Saint-Germain 353
Algérie Riyad Mahrez Anh Manchester City 358
Hàn Quốc Hwang Hee-chan Áo Red Bull Salzburg 360

Nguồn:[19]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Istanbul to host 2020 UEFA Champions League Final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “VAR to be introduced in 2019/20 UEFA Champions League”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ a ă “Regulations of the UEFA Champions League 2019/20” (PDF). UEFA.com. 
  4. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ a ă “Champions League and Europa League changes next season”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. 14 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ a ă â “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  8. ^ “UEFA Champions League preliminary round draw: Tuesday 11 June”. UEFA.com. 6 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “UEFA Champions League first qualifying round draw”. UEFA.com. 
  10. ^ “UEFA-botrány: Üres teremben sorsolták újra a Fradi-Ludogorecet” (bằng tiếng Hungarian). origo.hu. 
  11. ^ “UEFA Champions League second qualifying round draw”. UEFA.com. 
  12. ^ “UEFA Champions League third qualifying round draw”. UEFA.com. 
  13. ^ “UEFA Champions League play-off round draw”. UEFA.com. 
  14. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com. 
  15. ^ “Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status”. BBC Sport. 9 tháng 10 năm 2014. 
  16. ^ “Champions' bonus for group stage draw”. UEFA.com. 24 tháng 4 năm 2015. 
  17. ^ “UEFA Champions League in numbers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  18. ^ “UEFA Champions League – Top Scorers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  19. ^ “UEFA Champions League – Top Assists”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]