Lille OSC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lille OSC
LOSC logo
Tên đầy đủ LOSC Lille Métropole
Biệt danh Les Dogues (The Mastiffs), LOSC
Thành lập 1944
Sân vận động Stade Lille-Metropole,
Villeneuve-d'Ascq
Sức chứa sân 18,154[1]
Chủ tịch Michel Seydoux
Quản lý Rudi Garcia
Giải đấu Ligue 1
2010–11 Ligue 1, 1st
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Lille (Tiếng Anh: Lille Olympique Sporting Club, phát âm tiếng Pháp: [lil ɔlɛ̃pik]; thường được biết đến với những tên như Le LOSC, Lille OSC hay đơn giản là Lille), thành lập vào năm 1944. Huấn luyện viên hiện nay của đội là René Girard và có đội trưởng là cầu thủ người Pháp Rio Mavuba.

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Europe[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nigeria TM Vincent Enyeama
2 Pháp HV Sébastien Corchia
3 Mali HV Youssouf Koné
4 Pháp TV Florent Balmont
5 Argentina HV Renato Civelli
6 Pháp TV Ibrahim Amadou
7 Maroc TV Sofiane Boufal
8 Maroc TV Mounir Obbadi
9 Pháp Yassine Benzia
10 Pháp TV Marvin Martin
11 Pháp TV Éric Bauthéac
12 Pháp Sehrou Guirassy
13 Zambia HV Stoppila Sunzu (cho mượn từ Thân Hoa Thượng Hải)
14 Ghana Yaw Yeboah (cho mượn từ Manchester City)
15 Pháp TV Lenny Nangis
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Martinique TM Steeve Elana
17 Pháp TV Souahilo Meïté
18 Pháp HV Franck Béria
19 Pháp HV Djibril Sidibé
22 Bờ Biển Ngà Junior Tallo
23 Pháp HV Adama Soumaoro
24 Pháp TV Rio Mavuba (Đội trưởng)
25 Montenegro HV Marko Baša
26 Pháp TV Alexis Araujo
27 Bỉ Baptiste Guillaume
28 Pháp HV Benjamin Pavard
29 Thụy Sĩ Michael Frey
30 Pháp TM Jean Butez
40 Pháp TM Mike Maignan
Bờ Biển Ngà Adriel d'Avila Ba Loua (cho mượn từ ASEC Mimosas)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp HV Julian Jeanvier (cho mượn tới Red Star)
Cộng hòa Congo Kévin Koubemba (cho mượn tới Brest)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp Ronny Rodelin (cho mượn tới Caen)
Cabo Verde Ryan Mendes (cho mượn tới Nottingham Forest)

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.uefa.com/MultimediaFiles/Download/StatDoc/competitions/UCL/01/67/63/79/1676379_DOWNLOAD.pdf
  2. ^ “Effectif Pro” (bằng tiếng Pháp). Lille OSC. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “France – Trainers of First and Second Division Clubs”. RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]