AS Monaco FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Monaco
Logo CLB
Tên đầy đủAssociation Sportive de
Monaco Football Club
Biệt danhLes Rouge et Blanc
(The Red and Whites)
Thành lập23 tháng 8 năm 1924
SânSân vận động Louis II,
Fontvieille
Sức chứa18.523
Chủ sở hữuDmitry Rybolovlev (66.67%)
House of Grimaldi (33.33%)[1]
Chủ tịch điều hànhDmitry Rybolovlev
Huấn luyện viên trưởngPhilippe Clement
Giải đấuLigue 1
2021-22Thứ 3
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Association Sportive de Monaco Football Club được biết đến với biệt danh AS Monaco hay đơn giản là Monaco) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Monaco.[2] Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1924 và hiện đang chơi ở Ligue 1, giải đấu hạng cao nhất của bóng đá Pháp, là một trong số các câu lạc bộ thi đấu tại giải của quốc gia khác. Sân nhà của đội là Sân vận động Louis IIFontvieille. Monaco được quản lý bởi huấn luyện viên Niko Kovač.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

AS Monaco FC được thành lập vào ngày 1 tháng 8 năm 1919 là một sự hợp nhất của nhiều câu lạc bộ địa phương có trụ sở tại Pháp và công quốc Monaco.Sau đó, câu lạc bộ thể thao đa lĩnh vực Association Sportive de Monaco được thành lập vào ngày 23 tháng 8 năm 1924

Những năm đầu của câu lạc bộ đã thi đấu cho giải đấu nghiệp dư của vùng Provence-Alpes-Côte Keyboardzur, CLB phát triển nhanh giữa các giải đấu trong những năm 1920. Năm 1933, Monaco được Liên đoàn bóng đá Pháp mời chuyển sang chuyên nghiệp. Tuy nhiên, năm đầu tiên của đội tại Ligue 2 đã kết thúc trong thất bại, họ xuống hạng ở giải đấu nghiệp dư năm sau. Đến năm 1948, Monaco lấy lại vị thế chuyên nghiệp và trở lại giải Ligue 2 của Pháp; sau đó họ liên tục hoàn thành trong tiếng vang, với nỗ lực bền bỉ này dẫn đến việc thăng hạng lên Ligue 1 của Pháp lần đầu tiên vào năm 1953. Vào mùa giải 2016-2017 họ làm nên kỳ tích khi vô địch Ligue 1 danh hiệu họ đã chờ suốt 17 năm,

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Ligue 1[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Giải Thứ hạng
2000/01 Hạng nhất Thứ 11
2001/02 Hạng nhất Thứ 15
2002/03 Ligue 1 Á quân
2003/04 Ligue 1 Thứ 3
2004/05 Ligue 1 Thứ 3
2005/06 Ligue 1 Thứ 10
2006/07 Ligue 1 Thứ 9
2007/08 Ligue 1 Thứ 12
2008/09 Ligue 1 Thứ 11
2009/10 Ligue 1 Thứ 8
2010/11 Ligue 1 Thứ 18
2011/12 Ligue 2 Thứ 8
2012/13 Ligue 2 Vô địch
2013/14 Ligue 1 Thứ 2
2014/15 Ligue 1 Thứ 3
2015/16 Ligue 1 Thứ 3
2016/17 Ligue 1 Vô địch
2017/18 Ligue 1 Thứ 2
2018/19 Ligue 1 Thứ 17
2019/20 Ligue 1 Thứ 9

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 7 năm 2022[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ba Lan Radosław Majecki
2 HV Brasil Vanderson
3 HV Chile Guillermo Maripán
5 HV Pháp Benoît Badiashile
6 HV Pháp Axel Disasi
7 Bồ Đào Nha Gelson Martins
9 Hà Lan Myron Boadu
10 Pháp Wissam Ben Yedder (đội trưởng)
11 TV Brasil Jean Lucas
12 HV Brasil Caio Henrique
14 HV Đức Ismail Jakobs
17 TV Nga Aleksandr Golovin
18 TV Nhật Bản Takumi Minamino
22 TV Pháp Youssouf Fofana
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 HV Pháp Ruben Aguilar
27 Sénégal Krépin Diatta
28 TV Guiné-Bissau Pelé
31 Đức Kevin Volland
33 TV Pháp Maghnes Akliouche
34 HV Pháp Chrislain Matsima
36 TV Bỉ Eliot Matazo
37 TV Pháp Sofiane Diop
TM Pháp Benjamin Lecomte
HV Ý Antonio Barreca
HV Pháp Malang Sarr
Pháp Willem Geubbels
Hà Lan Anthony Musaba

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Pháp Arthur Zagré (tại Utrecht đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)

Dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 1 năm 2022[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Pháp Enzo Dupuis
TM Pháp Yann Lienard
TM Pháp Alain Zadi
HV Pháp Florian Jeunnot
HV Pháp Lucas Larade
HV Pháp Soungoutou Magassa
HV Pháp Yllan Okou
HV Pháp Jordan Semedo Varela
HV Pháp Louis Torres
TV Pháp Mohamed Bamba
TV Pháp Florian Baranik
TV Mali Abdou Salam Ag Jiddou
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Pháp Félix Lemaréchal
TV Pháp Loïc Mayoute
TV Bồ Đào Nha Tiago Ribeiro
Ghana Eric Ayiah
Pháp Nazim Babaï
Pháp Jonathan Bakali
Sénégal Jean-Bernard Dionou
Pháp Foued El Maach
Pháp Hamza Khida
Pháp Raphaël Pioton
Pháp Aurélien Platret
Pháp Béchir Yacoub

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số trận thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Monaco have plenty of money and ambition but not many supporters
  2. ^ “The origins (1919-1930)”. AS Monaco FC. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.
  3. ^ “Players”. AS Monaco FC.
  4. ^ “Reserves”. AS Monaco FC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]