West Ham United F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
West Ham United
WestHam.png
Biệt danhThe Irons, The Hammers,
The Academy of Football,
The Bubble-Blowers,
The Cockneys,
Eastenders
Thành lập29 tháng 6 năm 1895; 126 năm trước (1895-06-29) với tên Thames Ironworks F.C.
5 tháng 7 năm 1900; 121 năm trước (1900-07-05), với tên West Ham United
Sức chứa60.000[1]
Chủ sở hữuDavid Sullivan (51.1%)
David Gold (35.1%)
Albert 'Tripp' Smith (10%)[2]
Other investors (3.8%)[3]
Đồng chủ tịchDavid Sullivan và David Gold
Người quản lýDavid Moyes
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2019-20Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, thứ 16 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

West Ham United Football Club là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở vùng phía đông thành phố London, thủ đô nước Anh. West Ham United đã 3 lần đoạt Cúp FA, 1 lần đoạt Cúp C2 châu Âu và 1 lần đoạt cúp Intertoto.

Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Olympic với sức chứa khoảng 60.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là "The Irons" hoặc "The Hammers" (những cái búa). Các đối thủ truyền thống của West Ham United là các câu lạc bộ cùng thành phố London như Arsenal, ChelseaTottenham Hotspur. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League).

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 1 năm 2021[4][5][6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ba Lan Łukasz Fabiański
2 HV New Zealand Winston Reid
3 HV Anh Aaron Cresswell
4 HV Paraguay Fabián Balbuena
5 HV Cộng hòa Séc Vladimir Coufal
7 Ukraina Andriy Yarmolenko
9 Algérie Saïd Benrahma
10 TV Argentina Manuel Lanzini
14 TV Đan Mạch Frederik Alves
15 TV Anh Craig Dawson
16 TV Anh Mark Noble (Đội trưởng)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Tây Ban Nha Pablo Fornals
20 Anh Jarrod Bowen
21 HV Ý Angelo Ogbonna
23 HV Pháp Issa Diop
24 HV Anh Ryan Fredericks
25 TM Anh David Martin
26 HV Cộng hòa Dân chủ Congo Arthur Masuaku
28 TV Cộng hòa Séc Tomas Soucek
30 TV Anh Michail Antonio
31 HV Anh Ben Johnson
35 TM Ireland Darren Randolph
41 TV Anh Declan Rice

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
34 TM Anh Nathan Trott (tại AFC Wimbledon đến 31 tháng 5 năm 2020)
42 TV Na Uy Martin Samuelsen (tại Haugesund đến 31 tháng 12 năm 2019)
TV Montenegro Sead Hakšabanović (tại IFK Norrköping đến 31 tháng 5 năm 2020)[7]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Handbook 2018–19”. Premier League. 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ “West Ham stake bought by American billionaire Albert 'Tripp' Smith”. Sky Sports. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  3. ^ “ownership West Ham United”. whufc corporate information. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2015.
  4. ^ “First team: Squad”. West Ham United F.C. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.
  5. ^ “West Ham United v Leicester City”. West Ham United Official Programme. West Ham United F.C. 2018–19 (21): 100. 20 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ “Xande Silva: My Premier League debut was a dream come true”. West Ham United F.C. 31 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ “Sead Haksabanovic klar för IFK Norrköping”. IFK Norrköping. 17 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]