Kalvin Phillips

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kalvin Phillips
Kalvin Phillips Leeds United.jpg
Phillips thi đấu cho Leeds United năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kalvin Mark Phillips[1]
Ngày sinh 2 tháng 12, 1995 (27 tuổi)[2]
Nơi sinh Leeds, Anh
Chiều cao 5 ft 10 in (1,77 m)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester City
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2010 Wortley
2010–2014 Leeds United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2022 Leeds United 214 (13)
2022– Manchester City 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2020– Anh 23 (0)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Anh
UEFA Euro
Á quân Châu Âu 2020
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 11 tháng 6 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 14 tháng 6 năm 2022

Kalvin Mark Phillips (sinh ngày 2 tháng 12 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Manchester Cityđội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Trưởng thành từ lò đào tạo bóng đá trẻ của Leeds United, Phillips có trận ra mắt đội một vào năm 2015. Mùa giải 2019–20, anh là trụ cột của Leeds do Marcelo Bielsa huấn luyện giành chức vô địch Championship. Sau mùa giải đó, Phillips có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Anh và là thành viên của Tam Sư giành ngôi á quân tại UEFA Euro 2020.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 9 năm 2022
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch FA Cup EFL Cup Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Leeds United 2014–15 Championship 2 1 0 0 0 0 2 1
2015–16 10 0 0 0 0 0 10 0
2016–17 33 1 2 0 5 0 40 1
2017–18 41 7 1 0 1 0 43 7
2018–19 42 1 0 0 2 0 2[a] 0 46 1
2019–20 37 2 1 0 2 0 40 2
2020–21 Premier League 29 1 1 0 0 0 30 1
2021–22 20 0 0 0 3 1 23 1
Tổng cộng 214 13 5 0 13 1 0 0 2 0 234 14
Manchester City 2022–23 Premier League 1 0 0 0 0 0 2[b] 0 0 0 3 0
Tổng cộng sự nghiệp 215 13 5 0 13 1 2 0 2 0 237 14
  1. ^ Ra sân tại Championship play-offs
  2. ^ Ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2022[3]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2020 4 0
2021 15 0
2022 4 0
Tổng cộng 23 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Leeds United[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng của EFL: Tháng 10 năm 2016
  • Đội hình tiêu biểu EFL Championship: 2018–19
  • PFA Team of the Year: 2019–20 Championship
  • Nam cầu thủ Anh xuất sắc nhất năm: 2020–21

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Notification of shirt numbers: Leeds United” (PDF). English Football League. tr. 36. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ a b “Kalvin Phillips”. 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  3. ^ “Kalvin Phillips”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 Tháng 6 năm 2022.
  4. ^ “Leeds United vô địch Hạng nhất Anh 1 ngày sau khi thăng hạng Premier League”. Bóng Đá Plus. 19 Tháng 7 năm 2020.