Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đan Mạch
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThùng thuốc nổ
Những chú lính chì dũng cảm
Hiệp hộiDBU
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngKasper Hjulmand
Đội trưởngSimon Kjær
Thi đấu nhiều nhấtPeter Schmeichel (129)
Ghi bàn nhiều nhấtPoul Nielsen (52)
Jon Dahl Tomasson (52)
Sân nhàParken
Mã FIFADEN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 16 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất3 (5-8.1997)
Thấp nhất51 (4.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 16 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất1 (4.1914-4.1920)
Thấp nhất66 (5.1967)
Trận quốc tế đầu tiên
 Đan Mạch 9–0 Pháp 
(Luân Đôn, Anh; 19 tháng 10 năm 1908)
Trận thắng đậm nhất
 Đan Mạch 17–1 Pháp 
(Luân Đôn, Anh; 22 tháng 10 năm 1908)
Trận thua đậm nhất
 Đức 8–0 Đan Mạch 
(Breslau, Đức; 16 tháng 5 năm 1937)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhấtTứ kết, 1998
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1964)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1992
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1995
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Athena 1908 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 1908 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Stockholm 1912 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Roma 1960 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1948 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch (tiếng Đan Mạch: Danmarks fodboldlandshold) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Đan Mạch và đại diện cho Đan Mạch trên bình diện quốc tế.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1995
Vô địch: 1992
1984 1906
1984 1908; 1912; 1960
1928 1948

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
19301954 Không tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 Không tham dự
19661982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 2 4 3 0 1 10 6
19901994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Tứ kết 5 2 1 2 9 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 2 4 2 1 1 5 5
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 0 2 3 6
2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 2 4 1 3 0 3 2
Qatar 2022 Vượt qua vòng loại
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 6/22 20 9 5 6 30 26

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1995 Vô địch 3 2 1 0 5 1
19972017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10
1 lần: Vô địch
3 2 1 0 5 1

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1960 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1964 Hạng tư 2 0 0 2 1 6
19681980 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1984 Bán kết 4 2 1 1 9 4
Tây Đức 1988 Vòng bảng 3 0 0 3 2 7
Thụy Điển 1992 Vô địch 5 2 2 1 6 4
Anh 1996 Vòng bảng 3 1 1 1 4 4
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng bảng 3 0 0 3 0 8
Bồ Đào Nha 2004 Tứ kết 4 1 2 1 4 5
2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 1 0 2 4 5
2016 Không vượt qua vòng loại
Liên minh châu Âu 2020 Bán kết 6 3 0 3 12 7
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 9/16
1 lần: Vô địch
33 10 6 17 42 50

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pos Pld W D L GF GA
2018–19 B Vòng bảng 1st 4 2 2 0 4 1
2020–21 A Vòng bảng 7th 6 3 1 2 8 7
Tổng cộng Vòng bảng 2/2 10 5 3 2 12 8

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vị trí Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
19001904 Không được tham dự
Hy Lạp 1906 Huy chương vàng 2 2 0 0 14 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1908 Huy chương bạc 3 2 0 1 26 3
Thụy Điển 1912 Huy chương bạc 3 2 0 1 13 5
Bỉ 1920 Vòng 1 1 0 0 1 0 1
19241936 Không tham dự
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Huy chương đồng 4 3 0 1 15 11
Phần Lan 1952 Tứ kết 3 2 0 1 7 6
1956 Không tham dự
Ý 1960 Huy chương bạc 5 4 0 1 11 7
1964 Không vượt qua vòng loại
1968 Không tham dự
Tây Đức 1972 Tứ kết 6 3 1 2 11 7
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Không tham dự
19841988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 7/16 25 16 1 8 83 40

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trong quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

thập kỷ 1900-thập kỷ 1920:

thập kỷ 1930-thập kỷ 1940:

thập kỷ 1950-thập kỷ 1960:

thập kỷ 1970:

thập kỷ 1980:

thập kỷ 1990:

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 11 năm 2021.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Peter Schmeichel là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 129 trận.
Thứ tự Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Peter Schmeichel 1987–2001 129 1
2 Dennis Rommedahl 2000–2014 126 21
3 Simon Kjær 2009– 119 3
4 Jon Dahl Tomasson 1997–2010 112 52
5 Christian Eriksen 2010– 109 36
6 Thomas Helveg 1994–2007 108 2
7 Michael Laudrup 1982–1998 104 37
8 Morten Olsen 1970–1989 102 4
Martin Jørgensen 1998–2011 102 12
10 Thomas Sørensen 1999–2012 101 0

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 6 năm 2021.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Jon Dahl Tomasson là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 52 bàn thắng.
Thứ tự Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Jon Dahl Tomasson 1997–2010 52 112 0.46
Poul "Tist" Nielsen 1910–1925 52 38 1.37
3 Pauli Jørgensen 1925–1939 44 47 0.94
4 Ole Madsen 1958–1969 42 50 0.84
5 Preben Elkjær Larsen 1977–1988 38 69 0.55
6 Christian Eriksen 2010– 36 109 0.29
7 Michael Laudrup 1982–1998 37 104 0.36
8 Nicklas Bendtner 2006–2018 30 81 0.39
9 Henning Enoksen 1958–1966 29 54 0.54
10 Michael Rohde 1915–1931 22 40 0.55
Ebbe Sand 1998–2004 22 66 0.33

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình 26 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Quần đảo FaroeScotland vào tháng 11 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Scotland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kasper Schmeichel (đội phó) 5 tháng 11, 1986 (35 tuổi) 78 0 Anh Leicester City
16 1TM Peter Vindahl Jensen 16 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan AZ
22 1TM Frederik Rønnow 4 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 8 0 Đức Union Berlin

2 2HV Andreas Maxsø 18 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 1 0 Đan Mạch Brøndby
3 2HV Jannik Vestergaard 3 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 31 1 Anh Leicester City
4 2HV Simon Kjær (đội trưởng) 26 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 119 5 Ý Milan
5 2HV Joakim Mæhle 20 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 23 8 Ý Atalanta
6 2HV Andreas Christensen 10 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 54 2 Anh Chelsea
13 2HV Rasmus Nissen 11 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 2 0 Áo Red Bull Salzburg
15 2HV Alexander Bah 9 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 2 1 Cộng hòa Séc Slavia Prague

12 3TV Jens Jønsson 10 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Cádiz
18 3TV Daniel Wass 31 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 41 1 Tây Ban Nha Valencia
7 3TV Jens Stage 8 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 1 0 Đan Mạch Copenhagen

10 4 Jacob Bruun Larsen 19 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 4 1 Đức 1899 Hoffenheim
11 4 Andreas Skov Olsen 29 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 15 6 Ý Bologna
14 4 Anders Dreyer 2 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 2 0 Nga Rubin Kazan
21 4 Andreas Cornelius 16 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 36 7 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
23 4 Pione Sisto 4 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 26 1 Đan Mạch Midtjylland
9 4 Mikael Uhre 30 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 1 0 Đan Mạch Brøndby
19 4 Emil Riis 24 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 0 0 Anh Preston North End

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jesper Hansen 31 tháng 3, 1985 (36 tuổi) 0 0 Đan Mạch AGF v.  Áo, 12 October 2021
TM Jonas Lössl 1 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 1 0 Đan Mạch Midtjylland v.  Scotland, 1 September 2021

HV Jens Stryger Larsen 21 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 47 2 Ý Udinese v.  Scotland, 15 November 2021INJ
HV Joachim Andersen 31 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 11 0 Anh Crystal Palace v.  Quần đảo Faroe, 12 November 2021INJ
HV Victor Nelsson 14 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Israel, 7 September 2021
HV Nicolai Boilesen 16 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 21 1 Đan Mạch Copenhagen v.  Scotland, 1 September 2021
HV Mathias Jørgensen 23 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 35 2 Anh Brentford UEFA Euro 2020
HV Henrik Dalsgaard 27 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 26 1 Đan Mạch Midtjylland v.  Moldova, 28 March 2021
HV Alexander Scholz 24 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 0 0 Nhật Bản Urawa Red Diamonds v.  Bỉ, 18 November 2020

TV Thomas Delaney 3 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 65 7 Tây Ban Nha Sevilla v.  Scotland, 15 November 2021INJ
TV Christian Nørgaard 10 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 15 1 Anh Brentford v.  Scotland, 15 November 2021
TV Jesper Lindstrøm 29 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 3 0 Đức Eintracht Frankfurt v.  Scotland, 15 November 2021
TV Pierre-Emile Højbjerg 5 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 52 4 Anh Tottenham Hotspur v.  Quần đảo Faroe, 12 November 2021INJ
TV Mathias Jensen 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 15 1 Anh Brentford v.  Quần đảo Faroe, 12 November 2021INJ
TV Mikkel Damsgaard 3 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 13 4 Ý Sampdoria v.  Áo, 12 October 2021INJ
TV Anders Christiansen 8 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 5 0 Thụy Điển Malmö v.  Quần đảo Faroe, 4 September 2021
TV Rasmus Falk 15 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 2 0 Đan Mạch Copenhagen v.  Scotland, 1 September 2021INJ
TV Philip Billing 11 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 1 0 Anh AFC Bournemouth v.  Scotland, 1 September 2021
TV Christian Eriksen 14 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 109 36 Ý Internazionale UEFA Euro 2020
TV Lasse Schöne 27 tháng 5, 1986 (35 tuổi) 51 3 Hà Lan NEC v.  Moldova, 28 March 2021RET

Yussuf Poulsen 15 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 65 11 Đức RB Leipzig v.  Scotland, 15 November 2021INJ
Jonas Wind 7 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 12 4 Đan Mạch Copenhagen v.  Scotland, 15 November 2021INJ
Mohamed Daramy 7 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 4 0 Hà Lan Ajax v.  Scotland, 15 November 2021
Robert Skov 20 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 10 5 Đức 1899 Hoffenheim v.  Quần đảo Faroe, 12 November 2021INJ
Kasper Dolberg 6 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 32 10 Pháp Nice v.  Áo, 12 October 2021INJ
Martin Braithwaite 5 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 56 10 Tây Ban Nha Barcelona v.  Scotland, 1 September 2021INJ
Lucas Andersen 13 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 7 0 Đan Mạch AaB v.  Bỉ, 18 November 2020INJ
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Năm Số trận Thắng Hoà Thua Tỷ lệ thắng
Charles Williams 1908-1910 4 3 0 1 75,0%
Axel Andersen Byrval 1913-1918 16 14 1 1 87.5%
Người quản lý 1920-1956 19 10 3 6 52,6%
Arne Sørensen 1956-1961 41 20 8 13 48,8%
Poul Petersen 1962-1966 47 17 8 22 36,2%
người quản lý 1967-1969 28 13 4 11 46,4%
Rudi Strittich 1970-1975 61 20 11 30 32,8%
Kurt "Nikkelaj" Nielsen 1976-1979 31 13 6 12 41,9%
Sepp Piontek 1979-1990 115 52 24 39 45,2%
Richard Møller Nielsen 1987-1988[6]
1990-1996
73 40 18 15 54,8%
Bo Johansson 1996-2000 40 17 9 14 42,5%
Morten Olsena 2000-2015 166 80 42 44 48,2%
Åge Hareide 2016- 0 0 0 0 0%

a) Tính đến 17 tháng 11 năm 2015.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ The match was played behind closed doors due to the worldwide COVID-19 pandemic.
  5. ^ “Denmark vs. Israel”. Union of European Football Associations. 7 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2021.
  6. ^ Richard Møller Nielsen dẫn dắt đội tuyển 8 trận ở vòng loại Thế vận hội Mùa hè 1988, thắng 6, hoà 1 và thua 1.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Cúp Confederations
1995
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Hà Lan
Vô địch châu Âu
1992
Kế nhiệm:
 Đức