Bước tới nội dung

Yussuf Poulsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yussuf Poulsen
Poulsen vào năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Yussuf Yurary Poulsen
Ngày sinh 15 tháng 6, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Copenhagen, Đan Mạch
Chiều cao 1,92 m (6 ft 4 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Hamburger SV
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
BK Skjold
Lyngby BK
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Lyngby BK 35 (11)
2013–2025 RB Leipzig 330 (77)
2025– Hamburger SV 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010 U-16 Đan Mạch 1 (0)
2010–2011 U-17 Đan Mạch 19 (2)
2011–2012 U-18 Đan Mạch 7 (4)
2012–2013 U-19 Đan Mạch 12 (8)
2012 U-20 Đan Mạch 3 (0)
2013–2015 U-21 Đan Mạch 15 (4)
2013 League XI Đan Mạch 1 (0)
2014– Đan Mạch 86 (14)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2024

Yussuf Yurary Poulsen (phát âm tiếng Đan Mạch: [ˈjusuf ˈpʰʌwlsn̩]; sinh ngày 15 tháng 6 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Hamburger SV tại Bundesligađội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch ở vị trí tiền đạo. Anh đôi khi cũng sử dụng tên gọi Yurary làm tên áo đấu của mình.

Đầu đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Poulsen sinh ra với cha là người Tanzania và mẹ là người Đan Mạch. Cha của anh làm việc trên một con tàu container, đi giữa Tanga và Đan Mạch trước khi ông định cư ở Copenhagen. Ông qua đời vì bệnh ung thư khi Poulsen 6 tuổi.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp trẻ

[sửa | sửa mã nguồn]

Poulsen bắt đầu chơi bóng tại BK Skjold, một câu lạc bộ có trụ sở tại Østerbro, Copenhagen. Anh khởi đầu sự nghiệp ở vị trí Hậu vệ nhưng sau này được đưa lên đá Tiền đạo.

Năm 14 tuổi anh gia nhập câu lạc bộ Lyngby BK. Anh ra sân lần đầu tiên cho đội 1 vào ngày 4 tháng 12 năm 2011 trong trận đấu gặp AC Horsens, vào cuối mùa giải câu lạc bộ của anh cũng bị xuống hạng. Ngày 5 tháng 8 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 1-0 trước AB Gladsaxe. Sau 32 lần ra sân, anh đã ghi được 11 bàn thắng

RB Leipzig

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích ấn tượng của anh đã thu hút sự quan tâm của các câu lạc bộ trong và ngoài nước, vào ngày 3 tháng 7 năm 2013, anh ký hợp đồng với RB Leipzig, đội bóng mới thăng lên giải hạng 3 của Đức. Anh kết thúc mùa giải 2013–14 với 10 bàn thắng sau 27 lần ra sân. Năm 2014, anh cùng RB Leipzig lên chơi ở giải hạng 2 của Đức. Năm 2016,anh cùng câu lạc bộ chính thức lên chơi tại Bundesliga. Trong trận đấu thứ sáu của mùa giải 2016–17, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga trong chiến thắng 2-1 trên sân nhà trước FC Augsburg.

Vào ngày 30 tháng 3 năm 2019, trong chiến thắng 5–0 trước Hertha BSC, anh trở thành cầu thủ RB Leipzig đầu tiên lập hat-trick tại Bundesliga đồng thời cũng giúp Leipzig có trận thắng thứ 50 tại giải đấu này. Cú hat-trick này cũng giúp anh có bàn thắng thứ 15 và đưa anh trở thành cầu thủ Đan Mạch thứ ba, sau Ebbe SandAllan Simonsen ghi được hơn 14 bàn thắng ở Bundesliga trong một mùa giải.

Vào ngày 24 tháng 5 năm 2020, anh trở thành cầu thủ ra sân nhiều nhất cho RB Leipzig.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đủ điền kiện thi đấu cho cả Đội tuyển bóng đá quốc gia TanzaniaĐội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch nhưng anh đã chọn Đan Mạch.

Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Đan Mạch vào ngày 30 tháng 1 năm 2013 trong trận đấu với Mexico. Vào ngày 13 tháng 6 năm 2015, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển Đan Mạch trong chiến thắng 2-0 trước Sebria. Poulsen được triệu tập vào đội tuyển Đan Mạch tham dự Thế vận hội mùa hè 2016, tuy nhiên anh đã từ chối cuộc gọi để củng cố vị trí của mình tại Leipzig[2]

Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ của Đan Mạch tham dự FIFA World Cup 2018 tại Nga[3]

Vào ngày 17 tháng 6 năm 2021, Poulsen ghi bàn thắng đầu tiên tại Euro trong trận thua 2-1 trước Bỉ.[4]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2025.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Lyngby 2011–12 Danish Superliga 500050
2012–13 Danish 1st Division 3011213212
Tổng cộng 3511213712
RB Leipzig 2013–14 3. Liga 3610103710
2014–15 2. Bundesliga 2911313212
2015–16 32720347
2016–17 Bundesliga 29510305
2017–18 304219[b]0415
2018–19 3115628[c]24519
2019–20 225308[d]0335
2020–21 275658[d]14111
2021–22 256319[b]0377
2022–23 192425[d]000284
2023–24 285207[d]01[e]0385
2024–25 222126[d]1295
Tổng cộng 3307734146041042595
Hamburger SV 2025–26 Bundesliga 000000
Tổng cộng sự nghiệp 36588361560410462107
  1. Bao gồm Danish Cup, DFB-Pokal
  2. 1 2 Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, năm lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  5. Ra sân tại DFL-Supercup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2024.[5]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Đan Mạch 201310
201420
201582
201671
201760
2018112
201972
202090
2021134
202240
202371
2024112
Tổng cộng8614

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2024.[6]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 13 tháng 6 năm 2015Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch5 Serbia1–02–0Vòng loại UEFA Euro 2016
2 17 tháng 11 năm 201511 Thụy Điển1–22–2
3 8 tháng 10 năm 2016Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan16 Ba Lan2–32–3Vòng loại FIFA World Cup 2018
4 9 tháng 6 năm 2018Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch28 México1–02–0Giao hữu
5 16 tháng 6 năm 2018Mordovia Arena, Saransk, Nga29 Perú1–0FIFA World Cup 2018
6 10 tháng 6 năm 2019Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch39 Gruzia4–15–1Vòng loại UEFA Euro 2020
7 12 tháng 10 năm 201941 Thụy Sĩ1–01–0
8 2 tháng 6 năm 2021Sân vận động Tivoli, Innsbruck, Áo54 Đức1–11–1Giao hữu
9 17 tháng 6 năm 2021Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch56 Bỉ1–01–2UEFA Euro 2020
10 22 tháng 6 năm 202157 Nga2–04–1
11 8 tháng 9 năm 202162 Israel1–06–0Vòng loại FIFA World Cup 2022
12 17 tháng 10 năm 2023Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino73 San Marino2–12–1Vòng loại UEFA Euro 2024
13 8 tháng 6 năm 2024Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch79 Na Uy3–13–1Giao hữu
14 8 tháng 9 năm 202484 Serbia2–02–0UEFA Nations League 2024–25

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

RB Leipzig

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  2. "Olympics: Dane turns down Rio to prepare for Bundesliga". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  3. "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists | Goal.com". www.goal.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  4. UEFA.com. "Denmark-Belgium | UEFA EURO 2020". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
  5. Yussuf Poulsen tại National-Football-Teams.com
  6. "Yussuf Yurary Poulsen". DBU. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]