Đội tuyển bóng đá quốc gia México

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
México

Huy hiệu

Tên khác El Tri (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá México
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Đội trưởng Rafael Márquez
Thi đấu nhiều nhất Claudio Suárez (177)
Ghi bàn nhiều nhất Javier Hernández (50)
Sân nhà Sân vận động Azteca
Mã FIFA MEX
Xếp hạng FIFA 16 (7.2017)
Cao nhất 4 (2-6.1998, 5-6.2006)
Thấp nhất 40 (7.2015)
Hạng Elo 10 (3.4.2016)
Elo cao nhất 5 (7.2011)
Elo thấp nhất 47 (tháng 2 năm 1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 2–3 México 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 1 tháng 1 năm 1923)
Trận thắng đậm nhất
 México 13–0 Bahamas 
(Toluca, México; 28 tháng 4 năm 1987)
Trận thua đậm nhất
 Anh 8–0 México 
(Luân Đôn, Anh; 10 tháng 5 năm 1961)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 16 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1970, 1986
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1999
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 21 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1965, 1971,
1977, 1993, 1996,1998,
2003, 2009
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Á quân, 19932001
Mexico 1930.

Đội tuyển bóng đá quốc gia México (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de México), còn có biệt danh là "El Tri", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá México và đại diện cho México trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của México là trận gặp Guatemala vào năm 1923. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 1999, 4 tấm huy chương vàng châu lục giành được vào các năm 1967, 1975, 1999, 2011 và tấm huy chương vàng Thế vận hội Mùa hè 2012. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 10 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1965.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1999
Hạng ba: 1995
Hạng tư: 2005
Vô địch: 1965; 1971; 1977; 1993; 1996; 1998; 2003; 2009; 2011; 2015
Á quân: 1967; 2007
Hạng ba: 1973; 1981; 1991
Á quân: 1993; 2001
Hạng ba: 1997; 1999; 2007
1936 2012
Hạng tư: 1968
1936 1967; 1975; 1999; 2011
1984 1955; 1991; 1995
1996 2003; 2007
Hạng tư: 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 0 0 3 4 13
1934 Không vượt qua vòng loại
1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 0 0 3 2 10
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 2 8
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 1 8
Chile 1962 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
Anh 1966 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
México 1970 Tứ kết 4 2 1 1 6 4
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 0 3 2 12
1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Tứ kết 5 3 2 0 6 2
1990 Bị cấm tham dự
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 2 1 4 4
Pháp 1998 Vòng 2 4 1 2 1 8 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 2 4 2 1 1 4 4
Đức 2006 Vòng 2 4 1 1 2 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 4 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 5 3
Nga 2018 Vòng 2 4 2 0 2 3 6
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada Hoa Kỳ México 2026 Đồng chủ nhà
Tổng 16/21 53 14 13 26 55 95

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1995 Hạng ba 3 1 2 0 4 2
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng 1 3 1 0 2 8 6
México 1999 Vô địch 5 4 1 0 13 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 0 0 3 1 8
2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Hạng tư 5 2 2 1 7 6
2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Vòng 1 3 1 0 2 3 5
Nga 2017 Hạng tư 5 2 1 2 8 10
2021 Chưa xác định
Tổng 7/10
1 lần: Vô địch
27 11 6 10 44 43

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1963 Không vượt qua vòng loại
Guatemala 1965 Vô địch 5 4 1 0 13 2
Honduras 1967 Á quân 5 4 0 1 10 1
Costa Rica 1969 Hạng tư 5 1 2 2 4 5
Trinidad và Tobago 1971 Vô địch 5 4 1 0 6 1
Haiti 1973 Hạng ba 5 2 2 1 10 5
México 1977 Vô địch 5 5 0 0 20 5
Honduras 1981 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
1985 Không tham dự
1989 Bị cấm thi đấu
Hoa Kỳ 1991 Hạng ba 5 3 1 1 10 5
Hoa Kỳ México 1993 Vô địch 5 4 1 0 28 2
Hoa Kỳ 1996 Vô địch 4 4 0 0 9 0
Hoa Kỳ 1998 Vô địch 4 4 0 0 8 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 1 1 1 6 3
Hoa Kỳ 2002 Tứ kết 3 2 1 0 4 1
México 2003 Vô địch 5 4 1 0 9 0
Hoa Kỳ 2005 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Hoa Kỳ 2007 Á quân 6 4 0 2 7 5
Hoa Kỳ 2009 Vô địch 6 5 1 0 15 2
Hoa Kỳ 2011 Vô địch 6 6 0 0 22 4
Hoa Kỳ 2013 Bán kết 5 3 0 2 8 5
Hoa KỳCanada 2015 Vô địch 6 4 2 0 16 6
Hoa Kỳ 2017 Bán kết 5 3 1 1 6 2
Tổng cộng 10 lần: Vô địch 105 71 19 15 233 65

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ecuador 1993 Á quân 6 2 2 2 9 7
Uruguay 1995 Tứ kết 4 1 2 1 5 4
Bolivia 1997 Hạng ba 6 2 2 2 8 9
Paraguay 1999 Hạng ba 6 3 1 2 10 9
Colombia 2001 Á quân 6 3 1 2 5 3
Peru 2004 Tứ kết 4 2 1 1 5 7
Venezuela 2007 Hạng ba 6 4 1 1 13 5
Argentina 2011 Vòng 1 3 0 0 3 1 4
Chile 2015 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Hoa Kỳ 2016 Tứ kết 4 2 1 1 6 9
Tổng 2 lần: Á quân 45 19 13 13 65 58

Giải vô địch bóng đá NAFC[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Claudio Suárez là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 177 trận.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển México. Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2018.[2]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận
1 Claudio Suárez 1992–2006 177
2 Andrés Guardado 2005–0000 150
3 Pável Pardo 1996–2009 146
Gerardo Torrado 1999–2013
Rafael Márquez 1997–2018
6 Jorge Campos 1991–2004 130
7 Carlos Salcido 2004–2014 124
8 Ramón Ramírez 1991–2000 121
9 Cuauhtémoc Blanco 1995–2014 120
10 Alberto García-Aspe 1988–2002 109

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Javier Hernández là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển México. Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2018.[3]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng Kỷ lục
1 Javier Hernández 2009–0000 105 50 0.52
2 Jared Borgetti 1997–2008 89 46 0.51
3 Carlos Hermosillo 1984–1997 90 35 0.38
Luis Hernández 1995–2002 85 35 0.41
5 Cuauhtémoc Blanco 1995-2014 120 39 0.32
6 Enrique Borja 1966–1975 65 31 0.47
7 Luis Roberto Alves 1988–2001 84 30 0.35
8 Luis Flores 1983–1993 62 29 0.46
Luis García 1991–1999 78 29 0.36
Hugo Sánchez 1977–1998 58 29 0.50

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Costa RicaChile vào tháng 10 năm 2018.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018, sau trận gặp Chile.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Hugo González 1 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 2 0 México Necaxa
1TM Raúl Gudiño 22 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 2 0 México Guadalajara
1TM Gibrán Lajud 25 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 1 0 México Tijuana

2HV Diego Reyes 19 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 56 1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
2HV Jesús Gallardo 14 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 30 0 México Monterrey
2HV Néstor Araujo 21 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 28 3 Tây Ban Nha Celta
2HV Edson Álvarez 24 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 19 1 México América
2HV Luis Rodríguez 21 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 8 0 México UANL
2HV Jesús Angulo 30 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 3 0 México Santos Laguna
2HV Érick Aguirre 23 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 3 0 México Pachuca
2HV Gerardo Arteaga 7 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 2 0 México Santos Laguna
2HV Josecarlos Van Rankin 14 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 1 0 México Guadalajara

3TV Marco Fabián 21 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 41 9 Đức Eintracht Frankfurt
3TV Jesús Dueñas 16 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 24 1 México UANL
3TV Jürgen Damm 7 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 12 1 México UANL
3TV Javier Güémez 17 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 11 1 México Querétaro
3TV Isaác Brizuela 28 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 11 0 México Guadalajara
3TV Érick Gutiérrez 17 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 11 0 Hà Lan PSV
3TV Víctor Guzmán 3 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 3 1 México Pachuca
3TV Roberto Alvarado 7 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 3 0 México Cruz Azul
3TV Jonathan González 13 tháng 4, 1999 (19 tuổi) 2 0 México Monterrey

4 Raúl Jiménez 5 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 68 15 Anh Wolverhampton Wanderers
4 Jesús Manuel Corona 6 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 40 7 Bồ Đào Nha Porto
4 Hirving Lozano 30 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 34 8 Hà Lan PSV
4 Ángel Zaldívar 8 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 4 0 México Guadalajara
4 Henry Martín 18 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 4 1 México América

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Guillermo Ochoa 13 tháng 7, 1985 (33 tuổi) 96 0 Bỉ Standard Liège v.  Uruguay, 7 tháng 9 năm 2018
TM José de Jesús Corona 28 tháng 1, 1981 (37 tuổi) 52 0 México Cruz Azul World Cup 2018
TM Alfredo Talavera 18 tháng 9, 1982 (36 tuổi) 27 0 México Toluca World Cup 2018
TM Rodolfo Cota 3 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 2 0 México León World Cup 2018 PRE
TM Jonathan Orozco 12 tháng 5, 1986 (32 tuổi) 6 0 México Santos Laguna v.  Bosna và Hercegovina, 31 tháng 1 năm 2018

HV Hugo Ayala 31 tháng 3, 1987 (31 tuổi) 47 1 México UANL v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
HV Oswaldo Alanís 18 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 23 2 Tây Ban Nha Oviedo v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
HV José Abella 10 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 1 0 México Santos Laguna v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
HV Carlos Salcedo 29 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 25 0 Đức Eintracht Frankfurt v.  Uruguay, 7 tháng 9 năm 2018 INJ
HV Héctor Moreno 17 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 94 3 Tây Ban Nha Real Sociedad World Cup 2018
HV Miguel Layún 25 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 67 6 Tây Ban Nha Villarreal World Cup 2018
HV Jair Pereira 7 tháng 7, 1986 (32 tuổi) 8 0 México Guadalajara World Cup 2018 PRE
HV César Montes 24 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 5 0 México Monterrey v.  Bosna và Hercegovina, 31 tháng 1 năm 2018

TV Jonathan dos Santos 26 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 38 0 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
TV Elías Hernández 29 tháng 4, 1988 (30 tuổi) 25 4 México Cruz Azul v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
TV Diego Lainez 9 tháng 6, 2000 (18 tuổi) 2 0 México América v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
TV Orbelín Pineda 24 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 15 1 México Guadalajara v.  Uruguay, 7 tháng 9 năm 2018
TV Rodolfo Pizarro 15 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 15 3 México Monterrey v.  Uruguay, 7 tháng 9 năm 2018 INJ
TV Andrés Guardado (Đội trưởng) 28 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 149 25 Tây Ban Nha Betis World Cup 2018
TV Giovani dos Santos 11 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 104 19 Hoa Kỳ LA Galaxy World Cup 2018
TV Héctor Herrera 19 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 70 5 Bồ Đào Nha Porto World Cup 2018
TV Javier Aquino 11 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 53 0 México UANL World Cup 2018
TV Jesús Molina 29 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 32 0 México Monterrey World Cup 2018 PRE
TV Jorge Hernández 10 tháng 6, 1989 (29 tuổi) 10 0 México Pachuca World Cup 2018 PRE
TV Omar Govea 18 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 3 0 Bỉ Mouscron World Cup 2018 PRE
TV Uriel Antuna 21 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan Groningen v.  Ba Lan, 13 tháng 11 năm 2017

Alan Pulido 8 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 11 5 México Guadalajara v.  Hoa Kỳ, 11 tháng 9 năm 2018
Javier Hernández 1 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 105 49 Anh West Ham United World Cup 2018
Carlos Vela 1 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 71 19 Hoa Kỳ Los Angeles FC World Cup 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Appearances for Mexico National Team. RSSSF
  3. ^ Goalscoring for Mexico National Team. RSSSF
  4. ^ “Convocatoria de la Selección Nacional de México”. miseleccion.mx. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục
1999
Kế nhiệm:
 Pháp
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1965
Kế nhiệm:
 Guatemala
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1971
Kế nhiệm:
 Haiti
Tiền nhiệm:
 Haiti
Vô địch CONCACAF
1977
Kế nhiệm:
 Honduras
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
1993; 1996; 1998
Kế nhiệm:
 Canada
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
2003
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
2009; 2011
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ