Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Turks và Caicos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Turks và Caicos
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Quần đảo Turks và Caicos
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngOmar Edwards
Thi đấu nhiều nhấtLenford Singh (15)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtBilly Forbes (8)
Sân nhàHọc viện Quốc gia TCIFA
Mã FIFATCA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 204 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất158 (2.2008)
Thấp nhất211 (10.2018)
Hạng Elo
Hiện tại 214 Giảm 4 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất205 (4.9.2006)
Thấp nhất214 (9.2018)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahamas 3–0 Quần đảo Turks và Caicos 
(Nassau, Bahamas; 24 tháng 2 năm 1999)
Trận thắng đậm nhất
 Sint Maarten 2–5 Quần đảo Turks và Caicos 
(Willemstad, Curaçao; 10 tháng 10 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
 Cuba 11–0 Quần đảo Turks và Caicos 
(Havana, Cuba; 8 tháng 9 năm 2018)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Turks và Caicos đại diện cho Quần đảo Turks và Caicos trong các giải đấu bóng đá quốc tế, và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Quần đảo Turks và Caicos.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thành lập liên đoàn bóng đá vào năm 1996 và gia nhập FIFA vào năm 1998, Quần đảo Turks và Caicos lần đầu tiên góp mặt ở một giải đấu chính thức của FIFA khi tham dự vòng loại World Cup 2002. Vào tháng 3 năm 2000, đội đã bị loại ngay từ vòng loại đầu tiên sau khi thua Saint Kitts và Nevis với tổng tỉ số 0–14. Tại vòng loại World Cup 2006, đội tiếp tục nhận thất bại với tổng tỉ số 0–7 trước Haiti vào tháng 2 năm 2004.

Năm 2007, liên đoàn đã hoàn thành việc xây dựng sân vận động đầu tiên của mình – Sân vận động Quốc gia Quần đảo Turks và Caicos,[4] với sự hỗ trợ từ chương trình FIFA Goal, và cam kết phát triển nền tảng bóng đá rộng rãi hơn về số lượng người chơi cũng như sự ủng hộ trong cộng đồng.

Ngày 6 tháng 2 năm 2008, đội tuyển giành được chiến thắng đầu tiên trong lịch sử vòng loại World Cup khi đánh bại Saint Lucia 2–1 trên sân nhà ở vòng một khu vực CONCACAF. Tuy nhiên, ở trận lượt về diễn ra ngày 26 tháng 3 năm 2008, họ đã bị loại sau khi để thua 0–2 trên sân khách trước Saint Lucia, khép lại với tổng tỉ số 2–3.[5]

Đội tuyển đã trải qua quãng thời gian dài không có chiến thắng nào ở các trận đấu chính thức cho đến ngày 3 tháng 6 năm 2014, khi họ đánh bại Quần đảo Virgin thuộc Anh trong vòng loại Cúp Caribe 2014. Nhờ kết quả này, họ đã nhảy vọt từ vị trí 207 lên 181 trên bảng xếp hạng FIFA được công bố trong tháng đó.[6]

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1998 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 14
Đức 2006 2 0 0 2 0 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 1 0 1 2 3
Brasil 2014 2 0 0 2 0 10
Nga 2018 2 0 0 2 4 12
Qatar 2022 3 0 0 3 0 22
Canada México Hoa Kỳ 2026 2 0 2 0 1 1
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 15 1 2 12 7 69

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không tham gia
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002 Không tham gia
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005 Rút lui
Hoa Kỳ 2007 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2009 Không tham gia
Hoa Kỳ 2011
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0 0/18 0 0 0 0 0 0

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 C D 4 2 0 2 8 17 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C A 6 3 0 3 10 16 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 C C 4 0 1 3 3 10 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 C B 4 1 0 3 2 10 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
Tổng 18 6 1 11 23 53 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991
Trinidad và Tobago 1992
Jamaica 1993
Trinidad và Tobago 1994
Quần đảo Cayman Jamaica 1995
Trinidad và Tobago 1996
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago 1999 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 5
Trinidad và Tobago 2001 Không tham gia Không tham gia
Barbados 2005 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago 2007 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 4 9
Jamaica 2008 Không tham gia Không tham gia
Martinique 2010
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 2 2 7
Martinique 2017 Không tham gia Không tham gia
Tổng 0 0/19 0 0 0 0 0 0 7 2 1 4 8 21

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu tại Outrigger Challenge Cup 2025 gặp Quần đảo Virgin thuộc MỹQuần đảo Marshall vào các ngày 13 và 16 tháng 8 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2024, sau trận đấu với Belize.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Sebastian Turbyfield 19 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ Palm Beach Flames
1TM Samuel Harvey 15 tháng 10, 2009 (16 tuổi) 2 0 Quần đảo Turks và Caicos Cheshire Hall

2HV Kyle Belizaire 26 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 6 0 Quần đảo Turks và Caicos Teachers
3TV Mackenson Cadet 20 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 24 0 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
2HV Keniel Clervil 23 tháng 6, 2005 (20 tuổi) 5 0 Quần đảo Turks và Caicos Academy Eagles
2HV Hency Gédéon 9 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 9 0 Quần đảo Turks và Caicos Flamingo
2HV Anios Jean 1 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 2 0 Quần đảo Turks và Caicos Cheshire Hall
2HV Ledson Jerome 28 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 16 1 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
2HV Kendly Telusma 4 tháng 11, 2008 (17 tuổi) 0 0 Quần đảo Turks và Caicos Cheshire Hall

3TV Jeff Beljour 4 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 17 2 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
3TV Christopher Louisy 6 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 20 0 Quần đảo Turks và Caicos Academy Eagles
3TV Emmanuel Martin 26 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 12 1 Quần đảo Turks và Caicos Academy Eagles
3TV Rotskancy Mondelus 0 0 Anh SFS International
3TV Callum Park 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 17 0 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
3TV Wepsdel Saintilus 13 tháng 3, 2008 (18 tuổi) 2 0 Quần đảo Turks và Caicos Cheshire Hall
3TV Maddox Zaidan-Jones 6 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Berkshire Bears

4 Wilsony Charles 26 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 0 0
4 Billy Forbes 13 tháng 12, 1990 (35 tuổi) 34 19 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
4 Junior Paul 14 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 16 4 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks
4 Schuyler Selver 20 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Orlando City

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Pendieno Brooks 4 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 10 0 Quần đảo Turks và Caicos SWA Sharks vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021

HV Widlin Calixte 21 tháng 4, 1990 (36 tuổi) 10 2 Quần đảo Turks và Caicos Beaches vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021
HV Orrin Campbell 15 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 0 0 vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021

TV Alex Bryan 12 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 14 0 Quần đảo Turks và Caicos AFC Academy vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021

Fred Dorvil 10 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 10 1 Quần đảo Turks và Caicos Beaches vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021
Jack McKnight 10 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 7 0 Cộng hòa Ireland VEC vs.  Belize, ngày 30 tháng 3 năm 2021
Paul Claudel Phillips 18 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 0 0 Quần đảo Turks và Caicos AFC Academy vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021
Tony Bolster 18 tháng 2, 1988 (38 tuổi) 1 2 Quần đảo Turks và Caicos ex-Brentford vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021
Jovnel Jean Baptiste 0 0 Quần đảo Turks và Caicos AFC Academy vs.  Belize, 30 tháng 3 năm 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội ST T H B BT BB HS %T
 Anguilla 4 1 2 1 3 4 1 25,00
 Aruba 1 0 0 1 0 1 1 0,00
 Bahamas 9 2 0 7 7 30 23 22,22
 Barbados 1 0 0 1 0 2 2 0,00
 Belize 3 0 0 3 0 12 12 0,00
 Bonaire 2 1 0 1 3 5 2 50,00
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 4 1 2 1 7 7 0 25,00
 Quần đảo Cayman 2 1 0 1 2 3 1 50,00
 Cuba 2 0 0 2 0 17 17 0,00
 Dominica 2 0 0 2 0 5 5 0,00
 Cộng hòa Dominica 1 0 0 1 0 4 4 0,00
 Guyane thuộc Pháp 1 0 0 1 0 6 6 0,00
 Guadeloupe 2 0 0 2 0 13 13 0,00
 Guyana 1 0 0 1 0 8 8 0,00
 Haiti 3 0 0 3 0 17 17 0,00
 Nicaragua 1 0 0 1 0 7 7 0,00
 Saint Kitts và Nevis 4 0 0 4 4 26 22 0,00
 Saint Lucia 2 1 0 1 2 3 1 50,00
 Saint Vincent và Grenadines 1 1 0 0 3 2 +1 100,00
 Sint Maarten 4 3 0 1 12 12 0 75,00
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 4 1 2 1 6 6 0 25,00
Tổng số 54 12 6 36 49 190 141 22,22
Nguồn: Results

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Appearances and Goals for Turks and Caicos Islands". www.rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "IIS7". www.tcifreepress.com. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.
  5. New World nine move on – FIFA
  6. FIFA.com (ngày 16 tháng 7 năm 2014). "World champions Germany on top". fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.
  7. "Turks & Caicos Islands announce squad for the 2025 Outrigger Challenge Cup". Marshall Islands Soccer Federation. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]