Đội tuyển bóng đá quốc gia Honduras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Honduras

Huy hiệu

Tên khác Los Catrachos
La Bicolor
La Seleccion
Garra Catracha
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Honduras
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Colombia Jorge Luis Pinto
Đội trưởng Noel Valladares
Thi đấu nhiều nhất Amado Guevara (138)
Ghi bàn nhiều nhất Carlos Pavón (57)
Sân nhà Sân vận động Olímpico Metropolitano
Mã FIFA HON
Xếp hạng FIFA 62 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 20 (9.2001)
Thấp nhất 101 (11.2015)
Hạng Elo 52 Tăng 9 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 23 (9.2001)
Elo thấp nhất 104 (9.1971)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Honduras 13–0 Nicaragua 
(San José, Costa Rica; 13 tháng 3 năm 1946)
Trận thua đậm nhất
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1981)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Honduras (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Honduras), còn có biệt danh là "Los Catrachos", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Honduras và đại diện cho Honduras trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Honduras là trận gặp đội tuyển Guatemala vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch CONCACAF 1981 và vị trí thứ ba của Copa América 2001 với tư cách là khách mời. Đội đã 3 lần tham dự World Cup vào các năm 1982, 2010, 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1981
Á quân: 1985; 1991
Hạng ba: 1967
Vô địch: 1993; 1995; 2011; 2017
Á quân: 1991; 2005; 2013
Hạng ba: 1999; 2009
Hạng ba: 2001

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
1962

1974
Không vượt qua vòng loại
1978 Bỏ cuộc
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
1986

2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 1 8
2018 Không vượt qua vòng loại
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng 3/14
9 0 3 6 3 14

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
El Salvador 1963 Hạng 4 4th 7 3 1 3 8 12
1965 Không vượt qua vòng loại
Honduras 1967 Hạng 3 3rd 5 2 2 1 4 2
1969 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1971 Hạng 6 6th 5 0 1 4 5 11
Haiti 1973 Hạng 4 4th 5 1 3 1 6 6
1977 Không vượt qua vòng loại
Honduras 1981 Vô địch 1st 5 3 2 0 8 1
1985 Á quân 2nd 8 3 3 2 11 9
1989 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1991 Á quân 2nd 5 3 2 0 12 3
México Hoa Kỳ1993 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 6 5
Hoa Kỳ 1996 Vòng bảng 8th 2 0 0 2 1 8
Hoa Kỳ 1998 Vòng bảng 9th 2 0 0 2 1 5
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 6th 3 2 0 1 7 5
2002 Không vượt qua vòng loại
México Hoa Kỳ2003 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 1 2
Hoa Kỳ 2005 Bán kết 3rd 5 3 1 1 8 6
Hoa Kỳ 2007 Tứ kết 5th 4 2 0 2 10 6
Hoa Kỳ 2009 Bán kết 3rd 5 3 0 2 6 4
Hoa Kỳ 2011 Bán kết 4th 5 1 2 2 8 5
Hoa Kỳ 2013 Bán kết 4th 5 3 0 2 5 5
Canada Hoa Kỳ 2015 Vòng bảng 11th 3 0 1 2 2 4
Hoa Kỳ 2017 Tứ kết 7th 4 1 1 2 3 2
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 6 4
Tổng cộng 1 lần
vô địch
20/25 86 32 20 34 118 105

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Colombia 2001 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 5
Tổng cộng 1 lần hạng ba 6 3 1 2 7 5

Cúp bóng đá UNCAF[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Costa Rica 1991 Á quân 2nd 5 2 1 2 5 5
Honduras 1993 Vô địch 1st 3 3 0 0 7 0
El Salvador 1995 Vô địch 1st 4 3 1 0 8 1
Guatemala 1997 Hạng tư 4th 5 2 1 2 8 5
Costa Rica 1999 Hạng ba 3rd 5 4 0 1 11 5
Honduras 2001 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 12 5
Panama 2003 Hạng tư 4th 5 1 1 3 4 5
Guatemala 2005 Á quân 2nd 5 3 2 0 12 3
El Salvador 2007 Hạng năm 5th 3 1 1 1 11 5
Honduras 2009 Hạng ba 3rd 5 4 0 1 9 3
Panama 2011 Vô địch 1st 4 3 1 0 8 3
Costa Rica 2013 Á quân 2nd 4 1 2 1 3 3
Hoa Kỳ 2014 Hạng năm 5th 4 2 0 2 3 3
Panama 2017 Vô địch 1st 5 4 1 0 7 3
Tổng cộng 4 lần vô địch 14/14 60 34 12 14 108 49

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1896 đến 1924 - Không tham dự
  • 1928 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1951 đến 1987 Không tham dự
Cuba 1991 Hạng tư 4th 5 1 1 3 6 11
Argentina 1995 Hạng tư 4th 6 1 2 3 8 10
Tổng cộng 2 lần hạng tư 2/12 11 2 3 6 14 21

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Guatemala vào ngày 15 tháng 11 năm 2019.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Guatemala.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Luis López 13 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 28 0 Honduras Real España
22 1TM Edrick Menjívar 1 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 1 0 Honduras Olimpia
1TM Alex Güity 20 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 0 0 Honduras Olimpia

2 2HV Raúl Santos 2 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 2 0 Honduras Motagua
3 2HV Maynor Figueroa (Đội trưởng) 2 tháng 5, 1983 (37 tuổi) 163 5 Hoa Kỳ Houston Dynamo
4 2HV Marcelo Pereira 27 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 12 0 Honduras Motagua
6 2HV Omar Elvir 28 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 1 0 Honduras Motagua
13 2HV Franklin Flores 18 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 1 0 Honduras Real España
15 2HV Denil Maldonado 26 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 5 0 Chile Everton
23 2HV Ilce Barahona 27 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 2 0 Honduras Platense
2HV Carlos Meléndez 8 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Honduras Vida
2HV Elvin Oliva 24 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 0 0 Honduras Olimpia

5 3TV Kervin Arriaga 5 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0 Honduras Marathón
7 3TV dwin Rodríguez 25 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 4 0 Honduras Olimpia
8 3TV Carlos Pineda 23 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 7 0 Honduras Olimpia
10 3TV Alexander López 5 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 32 3 Costa Rica Alajuelense
14 3TV Boniek García 11 tháng 4, 1984 (36 tuổi) 126 3 Hoa Kỳ Houston Dynamo
16 3TV Jhow Benavídez 26 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 5 0 Honduras Real España

11 4 Juan Ramón Mejía 1 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 4 1 Honduras UPNFM
12 4 Jonathan Toro 21 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 6 3 Bồ Đào Nha Chaves
19 4 Douglas Martínez 5 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 4 1 Hoa Kỳ Real Salt Lake
20 4 Darixon Vuelto 15 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 3 0 Honduras Real España

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Harold Fonseca 8 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 2 0 Honduras Olimpia v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
TM Rafael Zúñiga 13 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 0 0 Honduras Olimpia v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019

HV Emilio Izaguirre 10 tháng 5, 1986 (34 tuổi) 110 5 Honduras Motagua v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
HV Éver Alvarado 30 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 28 1 Honduras Olimpia v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
HV Jonathan Paz 18 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 1 1 Honduras Olimpia v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
HV Henry Figueroa 28 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 48 0 Honduras Marathón v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
HV Félix Crisanto 9 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 21 0 Honduras Motagua v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
HV Denil Maldonado 26 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 4 0 Chile Everton v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
HV Danilo Tobías 20 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 1 0 Honduras Real Sociedad v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
HV Bryan Barrios 24 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Linense v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019

TV Jorge Álvarez 28 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 9 1 Honduras Olimpia v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Héctor Castellanos 28 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 5 0 Honduras Motagua v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Edwin Solano 25 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 4 0 Honduras Marathón v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Kevin López 3 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 2 0 Honduras Motagua v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Luis Argeñal 9 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Honduras UPNFM v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Luis Palma 17 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 0 0 Honduras Vida v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
TV Luis Garrido 5 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 46 0 Honduras Marathón v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
TV Bryan Acosta 24 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 42 2 Hoa Kỳ Dallas v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
TV Rigoberto Rivas 31 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 7 0 Ý Reggina v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019
TV Brayan Moya 19 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 5 2 Angola 1° de Agosto v.  Trinidad và Tobago, 17 tháng 11 năm 2019

Alberth Elis 12 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 42 10 Bồ Đào Nha Boavista v.  Guatemala, 15 tháng 11 năm 2020 COV
Anthony Lozano 25 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 33 9 Tây Ban Nha Cádiz v.  Guatemala, 15 tháng 11 năm 2020 COV
Jorge Benguché 21 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 3 2 Bồ Đào Nha Boavista v.  Guatemala, 15 tháng 11 năm 2020 INJ
Rubilio Castillo 26 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 27 6 Honduras Motagua v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020
Yeison Mejía 18 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 0 0 Honduras Real Sociedad v.  Nicaragua, 10 tháng 10 năm 2020

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 10 năm 2020

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thời gian
Honduras Carlos Padilla 1960, 1970-1973
Honduras Elsy Núñez Gonzales 1962
Honduras Marinho Rodríguez 1966
Chile Sergio Lecea Fernández 1967
Honduras José de la Paz Herrera 1980–1986, 1988, 2003, 2005
Brasil Honduras Flavio Ortega 1991–1992, 2006
Uruguay Estanislao Malinowski 1992–1993
Uruguay Julio Gonzalez 1993
Honduras Carlos Cruz Carranza 1995
Brasil Ernesto Rosa Guedes 1996
Peru Miguel Company 1997–1998
Honduras Ramón Maradiaga 1996, 1998–2002
Serbia México Bora Milutinović 2003–2004
Honduras Raúl Martínez Sambulá 2006
Colombia Reinaldo Rueda 2007–2010
México Juan de Dios Castillo 2010–2011
Colombia Luis Fernando Suárez 2011–2014

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
1981
Kế nhiệm:
 Canada