Cúp Vàng CONCACAF 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp Vàng CONCACAF 2013
240px
Thông tin chung
Nước chủ nhà Hoa Kỳ
Thời gian 7 – 28 tháng 7
Số đội 12 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 13 (tại 13 thành phố)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Hoa Kỳ (lần thứ 5)
Á quân  Panama
Thống kê
Số trận đấu 25
Số bàn thắng 67 (2.68 bàn/trận)
Khán giả 907.208 (36.288 khán giả/trận)
Vua phá lưới Panama Gabriel Torres
Hoa Kỳ Landon Donovan
Hoa Kỳ Chris Wondolowski
(5 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Hoa Kỳ Landon Donovan
Thủ môn xuất sắc nhất Panama Jaime Penedo
2011
2015

Cúp Vàng CONCACAF 2013Cúp Vàng CONCACAF lần thứ 12 do CONCACAF tổ chức.

Giải đấu được diễn ra tại Hoa Kỳ từ 7 đến 28 tháng 7 năm 2013. Giải đấu có 12 đội tham dự, chia làm 3 bảng 4 đội, để chọn ra 2 đội đứng đầu bảng và đội đứng thứ 3 có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng trong. Chủ nhà Hoa Kỳ giành chức vô địch lần thứ năm sau khi vượt qua Panama 1–0 ở trận chung kết.

Các đội giành quyền tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tư cách qua vòng loại Lần tham dự Thành tích tốt nhất Thứ hạng FIFA
at start of event
Vùng Bắc Mỹ
 Hoa Kỳ Chủ nhà 12 Vô địch (1991, 2002, 2005, 2007) 22
 México (Đương kim vô địch) Dự thẳng 12 Vô địch (1993, 1996, 1998, 2003, 2009, 2011) 20
 Canada Dự thẳng 11 Vô địch (2000) 88
Top 4 Cúp bóng đá Caribe 2012
 Cuba Vô địch 7 Tứ kết (2003) 82
 Trinidad và Tobago Á quân 8 Bán kết (2000) 87
 Haiti Hạng ba 5 Tứ kết (2002, Cúp Vàng CONCACAF 20092009) 69
 Martinique Hạng tư 4 Tứ kết (2002) N/A
Top 5 Cúp bóng đá Trung Mỹ 2013
 Costa Rica Vô địch 11 Á quân (2002) 39
 Honduras Á quân 11 Á quân (1991) 55
 El Salvador Hạng ba 8 Tứ kết (2002, Cúp Vàng CONCACAF 20032003, 2011) 94
 Belize Hạng tư Lần đầu N/A 130
 Panama Hạng năm 6 Á quân (2005) 51

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các trọng tài điều khiển các trận đấu của Cúp Vàng CONCACAF 2013.

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Pasadena Arlington Denver Miami Gardens Atlanta
Rose Bowl Sân vận động AT&T Sports Authority Field at Mile High Sân vận động Sun Life Georgia Dome
Sức chứa: 92.542 Sức chứa: 80.000 Sức chứa: 76.125 Sức chứa: 74.918 Sức chứa: 71.228
Bảng A Bán kết Bảng A Bảng B Tứ kết
Rose Bowl, panorama.jpg Cowboys Stadium field.jpg Denver Colorado Invesco Field at Mile High.jpg Mexico-v-Colombia-Sun-Life-Stadium-Feb-2012.JPG VT Hokies Marching Virginians.jpg
Baltimore
Seattle
Sân vận động M&T Bank CenturyLink Field
Sức chứa: 71.008 Sức chứa: 67.000
Tứ kết Bảng A
M&T Bank Stadium DoD.jpg
Soundersfcqwestfield.jpg
Chicago East Hartford
Soldier Field Rentschler Field
Sức chứa: 61.500 Sức chứa: 40.000
Chung kết Bảng C
UsavsHonduras.JPG Rentschler Field.jpg
Harrison Houston Portland Sandy
Red Bull Arena Sân vận động BBVA Compass Jeld-Wen Field Sân vận động Rio Tinto
Sức chứa: 25.189 Sức chứa: 22.039 Sức chứa: 20.438 Sức chứa: 20.213
Bảng B Bảng B Bảng C Bảng C
Red Bull Arena ESC.jpg BBVA Compass Stadium, Skyline View.JPG Jeld-Wen Field 2013.jpg Rio Tinto Stadium panorama.jpg

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
 Panama 3 2 1 0 3 1 +2 7
 México 3 2 0 1 6 3 +3 6
 Martinique 3 1 0 2 2 4 −2 3
 Canada 3 0 1 2 0 3 −3 1

7 tháng 7 năm 2013
17:30
Canada  0–1  Martinique
Chi tiết Reuperné Bàn thắng 90+3'
Rose Bowl, Pasadena
Khán giả: 56.822
Trọng tài: Marcos Brea (Cuba)

7 tháng 7 năm 2013
20:00
México  1–2  Panama
Fabián Bàn thắng 45+2' Chi tiết G. Torres Bàn thắng 7' (ph.đ.)48'
Rose Bowl, Pasadena
Khán giả: 56.822
Trọng tài: Wálter Quesada (Costa Rica)

11 tháng 7 năm 2013
20:30
Panama  1–0  Martinique
G. Torres Bàn thắng 85' (ph.đ.) Chi tiết
CenturyLink Field, Seattle
Khán giả: 28.354
Trọng tài: Armando Castro Oviedo (Honduras)

11 tháng 7 năm 2013
23:00
México  2–0  Canada
R. Jiménez Bàn thắng 42'
Fabián Bàn thắng 57' (ph.đ.)
Chi tiết
CenturyLink Field, Seattle
Khán giả: 28.354
Trọng tài: Joel Aguilar (El Salvador)

14 tháng 7 năm 2013
15:30
Panama  0–0  Canada
Chi tiết
Sports Authority Field, Denver
Khán giả: 30.000
Trọng tài: Wálter Quesada (Costa Rica)

14 tháng 7 năm 2013
18:00
Martinique  1–3  México
Parsemain Bàn thắng 43' (ph.đ.) Report Fabián Bàn thắng 21'
Montes Bàn thắng 34'
Ponce Bàn thắng 90'
Sports Authority Field, Denver
Khán giả: 30.000
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
 Honduras 3 2 0 1 3 2 +1 6
 Trinidad và Tobago 3 1 1 1 4 4 0 4
 El Salvador 3 1 1 1 3 3 0 4
 Haiti 3 1 0 2 2 3 −1 3

8 tháng 7 năm 2013
19:00
El Salvador  2–2  Trinidad và Tobago
Zelaya Bàn thắng 22'69' Chi tiết Daniel Bàn thắng 11'
K. Jones Bàn thắng 73'
Red Bull Arena, Harrison
Khán giả: 20.000
Trọng tài: Marco Rodríguez (Mexico)

8 tháng 7 năm 2013
21:30
Haiti  0–2  Honduras
Chi tiết R. Martínez Bàn thắng 4'
M. Chávez Bàn thắng 78'
Red Bull Arena, Harrison
Khán giả: 20.000
Trọng tài: Hugo Cruz Alvarado (Costa Rica)

12 tháng 7 năm 2013
19:00
Trinidad và Tobago  0–2  Haiti
Chi tiết J. Maurice Bàn thắng 16'53'

12 tháng 7 năm 2013
21:30
Honduras  1–0  El Salvador
Claros Bàn thắng 90+2' Chi tiết
Sân vận động Sun Life, Miami Gardens
Khán giả: 28.713
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

15 tháng 7 năm 2013
19:00
El Salvador  1–0  Haiti
Zelaya Bàn thắng 76' Chi tiết

15 tháng 7 năm 2013
21:30
Honduras  0–2  Trinidad và Tobago
Chi tiết K. Jones Bàn thắng 48' (ph.đ.)
Molino Bàn thắng 67'
Sân vận động BBVA Compass, Houston
Khán giả: 21.783
Trọng tài: Marco Rodríguez (Mexico)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
 Hoa Kỳ 3 3 0 0 11 2 +9 9
 Costa Rica 3 2 0 1 4 1 +3 6
 Cuba 3 1 0 2 5 7 −2 3
 Belize 3 0 0 3 1 11 −10 0

9 tháng 7 năm 2013
20:30
Costa Rica  3–0  Cuba
Barrantes Bàn thắng 52'77'
Arrieta Bàn thắng 71'
Chi tiết
Jeld-Wen Field, Portland
Khán giả: 18.724
Trọng tài: Elmer Bonilla (El Salvador)

9 tháng 7 năm 2013
23:00
Belize  1–6  Hoa Kỳ
Gaynair Bàn thắng 40' Chi tiết Wondolowski Bàn thắng 12'37'41'
Holden Bàn thắng 58'
Orozco Bàn thắng 72'
Donovan Bàn thắng 76' (ph.đ.)
Jeld-Wen Field, Portland
Khán giả: 18.724
Trọng tài: Héctor Rodríguez (Honduras)

13 tháng 7 năm 2013
15:30
Hoa Kỳ  4–1  Cuba
Donovan Bàn thắng 45+2' (ph.đ.)
Corona Bàn thắng 57'
Wondolowski Bàn thắng 66'85'
Chi tiết Alfonso Bàn thắng 36'
Sân vận động Rio Tinto, Sandy
Khán giả: 17.597
Trọng tài: David Gantar (Canada)

13 tháng 7 năm 2013
18:00
Costa Rica  1–0  Belize
Eiley Bàn thắng 49' (l.n.) Chi tiết
Sân vận động Rio Tinto, Sandy
Khán giả: 17.597
Trọng tài: Enrico Wijngaarde (Suriname)

16 tháng 7 năm 2013
17:30
Cuba  4–0  Belize
Martínez Bàn thắng 38'61'84'
Márquez Bàn thắng 90+3'
Chi tiết
Rentschler Field, East Hartford
Khán giả: 25.432
Trọng tài: Enrico Wijngaarde (Suriname)

16 tháng 7 năm 2013
20:00
Hoa Kỳ  1–0  Costa Rica
Shea Bàn thắng 82' Chi tiết
Rentschler Field, East Hartford
Khán giả: 25.432
Trọng tài: Courtney Campbell (Jamaica)

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
B  El Salvador 3 1 1 1 3 3 0 4
C  Cuba 3 1 0 2 5 7 −2 3
A  Martinique 3 1 0 2 2 4 −2 3

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết Bán kết Chung kết
                   
20 tháng 7 – Georgia Dome        
  México  1
24 tháng 7 – Sân vận động AT&T
  Trinidad và Tobago  0  
  México  1
20 tháng 7 – Georgia Dome
      Panama  2  
  Panama  6
28 tháng 7 – Soldier Field
  Cuba  1  
  Panama  0
21 tháng 7 – Sân vận động M&T Bank    
    Hoa Kỳ  1
  Honduras  1
24 tháng 7 – Sân vận động AT&T
  Costa Rica  0  
  Honduras  1
21 tháng 7 – Sân vận động M&T Bank
      Hoa Kỳ  3  
  Hoa Kỳ  5
  El Salvador  1  
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

20 tháng 7 năm 2013
15:30
Panama  6–1  Cuba
G. Torres Bàn thắng 25' (ph.đ.)37'
C. Rodríguez Bàn thắng 68'
B. Pérez Bàn thắng 78'88'
Jiménez Bàn thắng 85'
Chi tiết Alfonso Bàn thắng 21'
Georgia Dome, Atlanta
Khán giả: 54.229
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

20 tháng 7 năm 2013
18:30
México  1–0  Trinidad và Tobago
R. Jiménez Bàn thắng 84' Chi tiết
Georgia Dome, Atlanta
Khán giả: 54.229
Trọng tài: Joel Aguilar (El Salvador)

21 tháng 7 năm 2013
16:00
Hoa Kỳ  5–1  El Salvador
Goodson Bàn thắng 21'
Corona Bàn thắng 29'
E. Johnson Bàn thắng 60'
Donovan Bàn thắng 78'
Diskerud Bàn thắng 83'
Chi tiết Zelaya Bàn thắng 39' (ph.đ.)

21 tháng 7 năm 2013
19:00
Honduras  1–0  Costa Rica
Najar Bàn thắng 49' Chi tiết
Sân vận động M&T Bank, Baltimore
Khán giả: 70.540
Trọng tài: Courtney Campbell (Jamaica)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

24 tháng 7 năm 2013
19:00
Hoa Kỳ  3–1  Honduras
E. Johnson Bàn thắng 11'
Donovan Bàn thắng 27'53'
Chi tiết Medina Bàn thắng 52'
Sân vận động Cowboys, Arlington
Khán giả: 81.410
Trọng tài: Wálter Quesada (Costa Rica)

24 tháng 7 năm 2013
22:00
Panama  2–1  México
B. Pérez Bàn thắng 13'
R. Torres Bàn thắng 61'
Chi tiết Montes Bàn thắng 26'
Sân vận động Cowboys, Arlington
Khán giả: 81.410
Trọng tài: Courtney Campbell (Jamaica)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 7 năm 2013
16:00
Hoa Kỳ  1–0  Panama
Shea Bàn thắng 69' Chi tiết
Soldier Field, Chicago
Khán giả: 57.920
Trọng tài: Joel Aguilar (El Salvador)
Vô địch Cúp Vàng CONCACAF 2013
Flag of the United States.svg
Hoa Kỳ
Lần thứ năm

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất Găng tay vàng[1] Chiếc giày vàng[2] 1 Quả bóng vàng[3]
 Panama Panama Jaime Penedo Panama Gabriel Torres Hoa Kỳ Chris Wondolowski Hoa Kỳ Landon Donovan Hoa Kỳ Landon Donovan

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Đội Bảng Điểm Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
Vô địch  Hoa Kỳ C 18 6 6 0 0 20 4 +16
Á quân  Panama A 13 6 4 1 1 11 4 +7
Bán kết  México A 9 5 3 0 2 8 5 +3
Bán kết  Honduras B 9 5 3 0 2 5 5 0
Tứ kết  Costa Rica C 6 4 2 0 2 4 2 +2
Tứ kết  Trinidad và Tobago B 4 4 1 1 2 4 5 −1
Tứ kết  El Salvador B 4 4 1 1 2 4 8 −4
Tứ kết  Cuba C 3 4 1 0 3 6 13 −7
Vòng bảng  Haiti B 3 3 1 0 2 2 3 −1
Vòng bảng  Martinique A 3 3 1 0 2 2 4 −2
Vòng bảng  Canada A 1 3 0 1 2 0 3 −3
Vòng bảng  Belize C 0 3 0 0 3 1 11 −10

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Panama’s Penedo captures Golden Glove award”. concacaf.com. Ngày 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Three share Golden Boot award”. concacaf.com. Ngày 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Donovan named Golden Ball winner”. concacaf.com. Ngày 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]