Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Biệt danh | Các chiến binh Soca | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago | ||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Dwight Yorke | ||
| Đội trưởng | Kevin Molino | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Angus Eve (117) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Stern John (70) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Hasely Crawford | ||
| Mã FIFA | TRI | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 102 | ||
| Cao nhất | 25 (6.2001) | ||
| Thấp nhất | 106 (10.2010) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 122 | ||
| Cao nhất | 36 (1937) | ||
| Thấp nhất | 121 (10.2020) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Guyana; 21 tháng 7 năm 1905) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Ato Boldon Stadium; 11 tháng 11 năm 2019) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Thành phố Mexico, México; 8 tháng 10 năm 2000) (Orlando, Hoa Kỳ; 31 tháng 1 năm 2021) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2006) | ||
| Giải VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF | |||
| Sồ lần tham dự | 19 (Lần đầu vào năm 1967) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (1973) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago (tiếng Anh: Trinidad and Tobago national football team) với biệt danh "Soca Warriors", là đại diện của quốc đảo Trinidad và Tobago trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Trinidad và Tobago (TTFA), thành viên của CONCACAF và FIFA từ năm 1964, đồng thời cũng là thành viên của Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU).
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Trinidad và Tobago là trận gặp Suriname vào năm 1934. Đội tuyển quốc gia đã tham dự các giải đấu như World Cup, Cúp Vàng CONCACAF, CONCACAF Nations League, cũng như một số giải lớn nhỏ khác. Lần duy nhất "Soca Warriors" góp mặt tại FIFA World Cup là năm 2006, sau khi đánh bại Bahrain với tổng tỉ số 2–1 ở trận play-off liên lục địa CONCACAF–AFC.Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Thụy Điển, Paraguay và dừng bước ở vòng bảng. Đội đã 18 lần giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF, với thành tích tốt nhất vào năm 2000 khi lọt vào bán kết và giành hạng ba chung cuộc. Ngoài ra, đội tuyển cũng từng có nhiều thành công tại Cúp Caribe (giải hiện đã bị giải thể), với 10 lần vô địch và 7 lần về nhì.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 1970
[sửa | sửa mã nguồn]Tại Giải vô địch CONCACAF 1973, Trinidad và Tobago chỉ kém hai điểm so với suất dự World Cup 1974, trong một tình huống gây tranh cãi. Ngày 4 tháng 12 năm 1973, họ để thua chủ nhà Haiti 1–2 trong một trận đấu quan trọng, sau khi bị từ chối tới năm bàn thắng. Trọng tài José Roberto Henríquez (El Salvador) và trợ lý biên James Higuet (Canada) sau đó đã bị FIFA cấm vĩnh viễn vì những tình huống đầy nghi vấn trong trận đấu này.[3][4][5]
Thập niên 1980–1990: "Strike Squad"
[sửa | sửa mã nguồn]Trinidad và Tobago chỉ cách tấm vé dự World Cup 1990 tại Ý đúng một trận đấu. Tại chiến dịch vòng loại, đội tuyển được gọi là "Strike Squad" và chỉ cần một trận hòa ở trận cuối cùng trên sân nhà trước Hoa Kỳ vào ngày 19 tháng 11 năm 1989 để giành vé đi tiếp. Trước hơn 30.000 khán giả chật kín sân vận động quốc gia trong ngày được gọi là "Red Day",[6] Paul Caligiuri (Hoa Kỳ) ghi bàn thắng duy nhất ở phút 38, chấm dứt hy vọng dự World Cup của Trinidad và Tobago.[7] Tuy nhiên, do khán giả giữ thái độ văn minh, trật tự dù thất bại cay đắng và sân bị quá tải, người hâm mộ Trinidad và Tobago đã được trao Giải Fair Play của FIFA năm 1989.[8]
Thập niên 2000
[sửa | sửa mã nguồn]World Cup 2006
[sửa | sửa mã nguồn]Trinidad và Tobago đã giành quyền tham dự World Cup 2006 tại Đức – lần đầu tiên trong lịch sử họ góp mặt ở giải đấu này. Trong chiến dịch vòng loại, họ từng xếp cuối bảng ở vòng loại cuối cùng với chỉ 1 điểm sau 3 trận. Tuy nhiên, sau khi HLV Leo Beenhakker được bổ nhiệm và các cựu binh Dwight Yorke cùng Russell Latapy được triệu tập trở lại, Trinidad và Tobago đã lội ngược dòng ngoạn mục, kết thúc vòng loại ở vị trí thứ tư. Họ giành vé đến World Cup nhờ trận play-off với Bahrain, hòa 1–1 trên sân nhà rồi thắng 1–0 ở Manama, Bahrain, chính thức có mặt tại vòng chung kết. Nhờ thành tích này, Trinidad và Tobago trở thành quốc gia nhỏ nhất từng góp mặt ở một kỳ World Cup – kỷ lục mà họ giữ cho đến khi Iceland lần đầu tiên giành vé tham dự World Cup 2018.
Tại Đức, Trinidad và Tobago nằm ở bảng B cùng với Anh, Thụy Điển và Paraguay. Họ mở màn bằng trận hòa 0–0 trước Thụy Điển, dù phải chơi với 10 người ngay từ đầu hiệp hai. Tuy nhiên, ở hai trận còn lại, họ để thua Anh và Paraguay cùng với tỷ số 0–2, qua đó dừng bước ở vòng bảng.
|
|
2010-nay
[sửa | sửa mã nguồn]Trinidad và Tobago bắt đầu hành trình vòng loại World Cup 2010 từ vòng hai, thua Bermuda 1–2 ở lượt đi nhưng thắng 2–0 lượt về để đi tiếp với tổng tỷ số 3–2. Họ lọt vào vòng ba, nằm cùng bảng với Mỹ, Guatemala và Cuba, đứng nhì bảng và tiến tới vòng cuối. Tuy nhiên, phong độ sa sút khi chỉ giành 2 điểm sau 5 trận đầu (3 trận thua liên tiếp trước Mỹ, Costa Rica, Mexico). Dù thắng El Salvador 1–0, họ tiếp tục thua Honduras và Mỹ, kết thúc ở cuối bảng và lỡ vé World Cup.
Ở vòng loại World Cup 2014, họ được xếp hạt giống ở vòng hai cùng Guyana, Bermuda, Barbados. Dù khởi đầu tốt với 2 chiến thắng, họ thua Bermuda 1–2 và bước vào 2 trận cuối buộc phải thắng Guyana để đi tiếp. Thua 1–2 tại Providence, họ bị loại sớm nhất kể từ 1994, dẫn đến việc sa thải HLV Otto Pfister đầu năm 2012.
Ở vòng loại World Cup 2018, họ đứng nhì bảng C (vòng 4) sau Mỹ, vượt qua Guatemala và Saint Vincent để vào vòng cuối. Tại đây họ chỉ giành được 6 điểm và đứng chót bảng, nhưng gây tiếng vang khi đánh bại Mỹ 2–1 ở lượt cuối, khiến Mỹ bị loại khỏi World Cup 2018.
Vòng loại World Cup 2022 chứng kiến Trinidad và Tobago nằm ở bảng F cùng Saint Kitts & Nevis, Puerto Rico, Bahamas, Guyana nhưng chỉ đứng nhì bảng với 8 điểm, không thể vào vòng sau. Tại vòng loại World Cup 2026, họ hiện nằm ở bảng B cùng Saint Kitts & Nevis, Grenada, Bahamas và Costa Rica.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến nay, đội tuyển Trinidad và Tobago mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên đội bóng dừng bước ngay tại vòng bảng.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| 1930 đến 1962 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 12 | |||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 10 | ||||||||||||
| 9 | 6 | 1 | 2 | 27 | 8 | ||||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 9 | ||||||||||||
| 4 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 7 | ||||||||||||
| 12 | 5 | 5 | 2 | 13 | 6 | ||||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 4 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 1 | 5 | 15 | 10 | ||||||||||||
| 22 | 10 | 4 | 8 | 33 | 28 | ||||||||||||
| Vòng bảng | 27th | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | Đội hình | 20 | 11 | 2 | 7 | 30 | 25 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 18 | 5 | 5 | 8 | 22 | 30 | |||||||||||
| 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 4 | ||||||||||||
| 16 | 5 | 2 | 9 | 20 | 28 | ||||||||||||
| 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 1 | ||||||||||||
| 10 | 3 | 5 | 2 | 23 | 13 | ||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/15 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | 151 | 60 | 34 | 57 | 230 | 197 | |||
| FIFA World Cup | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (10 tháng 6 năm 2006; Dortmund, Đức) |
| Trận thắng đậm nhất | — |
| Trận thua đậm nhất | (15 tháng 6 năm 2006; Nuremberg, Đức)
(20 tháng 6 năm 2006; Kaiserslautern, Đức) |
| Thành tích tốt nhất | Vòng bảng năm (2006) |
| Thành tích tệ nhất | — |
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Vòng tròn 1 lượt | 4th | 5 | 2 | 0 | 3 | 6 | 10 | Squad | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 7 | ||
| Vòng tròn 1 lượt | 5th | 5 | 1 | 1 | 3 | 4 | 12 | Squad | Được đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| 5th | 5 | 1 | 2 | 2 | 6 | 12 | Squad | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Vòng tròn 1 lượt | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 11 | 4 | Squad | 4 | 3 | 1 | 0 | 16 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 9 | ||||||||||
| 4 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 1985 | Vòng bảng | 7th | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 7 | Đội hình | Được đặc cách vượt qua vòng loại | ||||||
| 1989 | Vòng tròn 1 lượt | 3rd | 8 | 3 | 3 | 2 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 1 | |
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | Đội hình | 5 | 3 | 0 | 2 | 12 | 5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 2 | 1 | 2 | 10 | 10 | ||||||||||
| Vòng bảng | 7th | 2 | 0 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 5 | 4 | 0 | 1 | 21 | 3 | ||
| 6th | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 3 | |||
| Hạng 3 | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 8 | Đội hình | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 6 | ||
| Vòng bảng | 10th | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | 5 | 4 | 0 | 1 | 13 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 7 | 3 | 0 | 4 | 8 | 9 | ||||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 5 | Đội hình | 10 | 7 | 0 | 3 | 22 | 8 | ||
| 11th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | Đội hình | 5 | 3 | 1 | 1 | 13 | 6 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 8 | ||||||||||
| 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 6 | |||||||||||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 5 | Đội hình | 11 | 6 | 3 | 2 | 23 | 7 | ||
| 5th | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 6 | Đội hình | 7 | 5 | 2 | 0 | 16 | 5 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 8 | ||||||||||
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 9 | Đội hình | Được đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 3 | Đội hình | 6 | 1 | 3 | 2 | 10 | 11 | |||
| 13th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 10 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 4 | |||
| 11th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 7 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 8 | |||
| Tổng | Á quân | 19/28 | 71 | 18 | 19 | 34 | 82 | 125 | 125 | 69 | 22 | 32 | 280 | 133 | ||
| Cúp Vàng CONCACAF | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (5 tháng 3 năm 1967; Tegucigalpa, Honduras) |
| Trận thắng đậm nhất | (14 tháng 12 năm 1973; Port-au-Prince, Haiti)
(17 tháng 12 năm 1973; Port-au-Prince, Haiti) |
| Trận thua đậm nhất | (28 tháng 11 năm 1971; Port of Spain, Trinidad và Tobago)
(22 tháng 6 năm 2019; Cleveland, Hoa Kỳ)
(2 July 2023; Charlotte, Hoa Kỳ) |
| Thành tích tốt nhất | Á quân năm (1973) |
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm (1985, 1991, 1996, 1998, 2002, 2005, 2007, 2019, 2023, 2025) |
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | A | C | 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 9 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| 2022–23 | B | C | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 4 | Không đủ điều kiện | ||||||||||
| 2023–24 | A | A | 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 13 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| 2024–25 | A | B | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 7 | |||||||||||
| Tổng | — | — | 20 | 9 | 5 | 6 | 32 | 33 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (6 tháng 9 năm 2019; Fort-de-France, Martinique) |
| Trận thắng đậm nhất | (13 June 2022; Port of Spain, Trinidad and Tobago)
(24 tháng 3 năm 2023; Nassau, Bahamas) |
| Trận thua đậm nhất | (17 tháng 11 năm 2019; San Pedro Sula, Honduras)
(6 tháng 9 năm 2024; Tegucigalpa, Honduras) |
| Thành tích tốt nhất | Hạng 7 năm 2023–24 |
| Thành tích tệ nhất | Hạng 16 năm 2022–23 |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
[sửa | sửa mã nguồn]| Caribbean Cup | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Á quân | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 5 | ||
| Hạng 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 1 | ||
| Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 0 | Đội hình | 6 | 2 | 3 | 1 | 10 | 7 | ||
| Á quân | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 4 | |||||||||
| Vô địch | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 1 | Đội hình | 4 | 4 | 0 | 0 | 14 | 1 | ||
| Vô địch | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 16 | 4 | ||
| Bị hủy bỏ[A] | 2 | 1 | 1 | 0 | 5 | 0 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 5 | 3 | 0 | 2 | 12 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 14 | 2 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Hạng 3 | 5 | 2 | 1 | 2 | 10 | 10 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 17 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 21 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 13 | 2 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 6 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 19 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 13 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Hạng 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | Đội hình | 7 | 6 | 0 | 1 | 17 | 2 | ||
| Á quân | 5 | 3 | 1 | 1 | 13 | 6 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | Đội hình | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 4 | ||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 3 | Đội hình | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 3 | ||
| Á quân | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 5 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 20 | 2 | ||
| Á quân | 4 | 2 | 2 | 0 | 7 | 4 | Đội hình | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 1 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 8 | |||||||||
| Tổng | 23/25 | 92 | 59 | 12 | 21 | 219 | 88 | 48 | 33 | 7 | 8 | 129 | 42 | ||
| Caribbean Cup | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (23 tháng 10 năm 1978; Port of Spain, Trinidad và Tobago) |
| Trận thắng đậm nhất | (28 tháng 7 năm 1995; Grand Cayman, Quần đảo Cayman) |
| Trận thua đậm nhất | (15 tháng 11 năm 1979; Paramaribo, Suriname) |
| Thành tích tốt nhất | Vô địch năm (1981, 1988, 1989, 1992, 1994, |
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm (2008, 2010) |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây có tên trong danh sách sơ bộ cho các trận vòng loại World Cup 2026 – vòng 3 khu vực CONCACAF, gặp Curaçao và Jamaica lần lượt vào ngày 5 và 9 tháng 9 năm 2025.[9]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 5 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Curaçao.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Marvin Phillip | 1 tháng 8, 1984 | 101 | 0 | |
| 21 | TM | Jabari St. Hillaire | 19 tháng 11, 1999 | 3 | 0 | |
| 22 | TM | Denzil Smith | 12 tháng 10, 1999 | 20 | 0 | |
| TM | Greg Ranjitsingh | 18 tháng 7, 1993 | 1 | 0 | ||
| TM | Jabari Brice | 22 tháng 2, 1999 | 0 | 0 | ||
| 2 | HV | Darnell Hospedales | 13 tháng 3, 1999 | 6 | 0 | |
| 3 | HV | Kobi Henry | 26 tháng 4, 2004 | 1 | 0 | |
| 4 | HV | Isaiah Garcia | 22 tháng 4, 1998 | 10 | 0 | |
| 5 | HV | Josiah Trimmingham | 14 tháng 12, 1996 | 14 | 1 | |
| 6 | HV | Jerrin Jackie | 24 tháng 4, 2001 | 1 | 0 | |
| 17 | HV | Justin Garcia | 26 tháng 10, 1995 | 33 | 2 | |
| 19 | HV | Rio Cardines | 7 tháng 1, 2006 | 6 | 0 | |
| 23 | HV | Noah Powder | 27 tháng 10, 1998 | 32 | 2 | |
| HV | Alvin Jones | 9 tháng 7, 1994 | 67 | 6 | ||
| HV | Curtis Gonzales | 26 tháng 1, 1989 | 37 | 0 | ||
| HV | Triston Hodge | 9 tháng 10, 1994 | 34 | 0 | ||
| HV | Andre Raymond | 9 tháng 11, 2000 | 17 | 0 | ||
| HV | Jamal Jack | 17 tháng 12, 1987 | 10 | 1 | ||
| HV | Déron Payne | 25 tháng 9, 2002 | 0 | 0 | ||
| 7 | TV | Steffen Yeates | 4 tháng 1, 2000 | 11 | 1 | |
| 8 | TV | Daniel Phillips | 18 tháng 1, 2001 | 22 | 0 | |
| 9 | TV | Nathaniel James | 17 tháng 6, 2004 | 17 | 5 | |
| 14 | TV | Wayne Frederick | 13 tháng 6, 2004 | 2 | 0 | |
| 18 | TV | Andre Rampersad | 2 tháng 2, 1995 | 25 | 1 | |
| TV | Real Gill | 23 tháng 1, 2003 | 16 | 2 | ||
| 10 | TĐ | Kevin Molino | 17 tháng 6, 1990 | 72 | 26 | |
| 11 | TĐ | Levi García | 20 tháng 11, 1997 | 50 | 10 | |
| 12 | TĐ | Ryan Telfer | 4 tháng 5, 1994 | 33 | 10 | |
| 13 | TĐ | Tyrese Spicer | 4 tháng 12, 2000 | 7 | 0 | |
| 15 | TĐ | Dante Sealy | 17 tháng 4, 2003 | 6 | 3 | |
| 16 | TĐ | Justin Obikwu | 6 tháng 5, 2004 | 3 | 0 | |
| 20 | TĐ | Kaïlé Auvray | 27 tháng 5, 2004 | 17 | 0 | |
| TĐ | Isaiah Lee | 21 tháng 9, 1999 | 15 | 3 | ||
| TĐ | Kaihim Thomas | 8 tháng 2, 2003 | 10 | 0 | ||
| TĐ | Isaiah Leacock | 11 tháng 11, 1999 | 2 | 1 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Isaiah Williams | 13 tháng 12, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Justin Garcia | 26 tháng 10, 1995 | 12 | 0 | v. | |
| HV | Ross Russell Jr. | 9 tháng 1, 1992 | 11 | 0 | v. | |
| HV | Jameel Neptune | 19 tháng 7, 1993 | 6 | 0 | v. | |
| HV | Josiah Trimmingham | 14 tháng 12, 1996 | 5 | 0 | v. | |
| HV | Andre Raymond | 9 tháng 11, 2000 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Stephon Marcano | 1 tháng 10, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Keston Julien | 26 tháng 10, 1998 | 12 | 0 | v. | |
| HV | Kareem Riley | 26 tháng 2, 1998 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Jelani Felix | 22 tháng 11, 1993 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Isaiah Garcia | 22 tháng 4, 1998 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Weslie John | 29 tháng 7, 1991 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Darnell Hospedales | 13 tháng 3, 1999 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Anthony Herbert | 18 tháng 4, 1998 | 1 | 0 | 2022 King's Cup | |
| HV | Mekeil Williams | 24 tháng 7, 1990 | 37 | 1 | v. | |
| HV | Michael Kedman | 26 tháng 10, 1998 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Duane Muckette | 1 tháng 7, 1995 | 18 | 1 | v. | |
| TV | Michel Poon-Angeron | 19 tháng 4, 2001 | 10 | 0 | v. | |
| TV | Daniel Phillips | 18 tháng 1, 2001 | 7 | 0 | v. | |
| TV | Nathaniel James | 17 tháng 6, 2004 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Justin Sadoo | 11 tháng 8, 1997 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Che Benny | 18 tháng 8, 2000 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Kristian Lee-Him | 8 tháng 10, 1993 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Kaihim Thomas | 8 tháng 2, 2003 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Jomal Williams | 28 tháng 4, 1994 | 21 | 3 | v. | |
| TV | Noah Powder | 27 tháng 10, 1998 | 16 | 2 | Unattached | v. |
| TV | John-Paul Rochford | 5 tháng 1, 2000 | 13 | 2 | v. | |
| TV | Jesse Williams | 18 tháng 5, 2001 | 10 | 0 | Unattached | v. |
| TV | Matthew Woo Ling | 15 tháng 9, 1996 | 6 | 0 | v. | |
| TV | Kevon Goddard | 20 tháng 1, 1996 | 9 | 0 | v. | |
| TV | Jabari Mitchell | 1 tháng 5, 1997 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Leston Paul | 11 tháng 3, 1990 | 35 | 0 | 2022 King's Cup | |
| TV | Judah García | 24 tháng 10, 2000 | 15 | 3 | 2022 King's Cup | |
| TV | Andre Fortune II | 3 tháng 7, 1996 | 11 | 0 | 2022 King's Cup | |
| TĐ | Samory Powder | 7 tháng 3, 2001 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Marcus Joseph | 29 tháng 4, 1991 | 28 | 7 | v. | |
| TĐ | Reon Moore | 22 tháng 9, 1996 | 20 | 5 | Unattached | v. |
| TĐ | Rundell Winchester | 16 tháng 12, 1993 | 6 | 0 | v. | |
| TĐ | Jomoul Francois | 4 tháng 9, 1995 | 4 | 0 | v. | |
| TĐ | Kwesi Weston | 0 | 0 | v. | ||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Trinidad and Tobago's Soca Warriors set to give them all in Germany Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016 tại Wayback Machine, Guardian UK. Accessed June 23, 2008.
- ↑ Football: Carnival time and the Trinis are up for the party[liên kết hỏng], The Independent. Accessed June 23, 2008.
- ↑ Trinidad Express – Haitian robbery: Trinidad and Tobago cheated W/Cup spot Lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine, Socawarriors.net. Accessed June 23, 2008.
- ↑ Red-Day, Nov, 19, 1989 Lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2019 tại Wayback Machine, YouTube.com. Accessed: June 23, 2008.
- ↑ Pulse: Thank You Trinidad and Tobago Warriors Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2007 tại Wayback Machine, Trinidad Guardian. Accessed June 23, 2008.
- ↑ FIFA Fair Play Awards Lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2009 tại Wayback Machine, FIFA.com. Accessed June 23, 2008.
- ↑ @TTFootballAssoc (ngày 29 tháng 8 năm 2025). "Our Provisional Squad for the September World Cup Qualifiers" (Tweet). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025 – qua Twitter.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
- ↑ Giải đấu đã bị tạm dừng khi Jamaat al Muslimeen thực hiện một cuộc đảo chính nhằm lật đổ chính phủ Trinidad và Tobago. Sau đó, giải đấu buộc phải hủy bỏ hoàn toàn khi bão nhiệt đới Arthur trong mùa bão Đại Tây Dương năm 1990 khiến vòng đấu cuối không thể diễn ra. Theo lịch ban đầu, Trinidad và Tobago sẽ gặp Martinique trong trận chung kết.
<ref> cho nhóm chú thích với tên "upper-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="upper-alpha"/> tương ứng