Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trinidad và Tobago

Huy hiệu

Tên khác Các chiến binh Soca
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Stephen Hart
Đội trưởng Kenwyne Jones
Thi đấu nhiều nhất Angus Eve (117)
Ghi bàn nhiều nhất Stern John (70)
Sân nhà Sân vận động Hasely Crawford
Mã FIFA TRI
Xếp hạng FIFA 92 tăng 1 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 25 (6.2001)
Thấp nhất 106 (10.2010)
Hạng Elo 109 giảm 8 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 36 (1937)
Elo thấp nhất 116 (9.1987)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guyana 1–4 Trinidad và Tobago 
(Guyana; 21 tháng 7 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Trinidad và Tobago 11–0 Aruba 
(Grenada; 4 tháng 6 năm 1989)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Trinidad và Tobago 
(Thành phố Mexico, México; 8 tháng 10 năm 2000)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Giải VĐBĐ CONCACAF &
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 16 (lần đầu vào năm 1967)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1973

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago (tiếng Anh: Trinidad and Tobago national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Trinidad và Tobago do Liên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Trinidad và Tobago là trận gặp Suriname vào năm 1934. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Thụy Điển, Paraguay và dừng bước ở vòng bảng. Còn ở cấp độ châu lục, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của CONCACAF 1973 và tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1967.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1973
Hạng ba: 1989; 2000
Hạng tư: 1967
Vô địch: 1989; 1992; 1994; 1995; 1996; 1997; 1999; 2001
Á quân: 1991; 1998; 2007; 2012; 2014
Hạng ba: 1993; 2005
1996 1967
Hạng tư: 1971

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Trinidad và Tobago mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên đội bóng dừng bước ngay tại vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1962
Không tham dự
1966

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 27 3 0 1 2 0 4
2010

2018
Không vượt qua vòng loại
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/13 1 lần
vòng bảng
3 0 1 2 0 4

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng GP W D L GF GA
1963 đến 1965 Không tham dự
Honduras 1967 Hạng 4 5 2 0  3  6 10
Costa Rica 1969 Hạng 5 5 1 1 3 4 12
Trinidad và Tobago 1971 Hạng 5 5 1 2 2 7 12
Haiti 1973 Á quân 5 3 0 2 11 4
1977 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng 1 4 0 1 3 2 7
1989 Hạng 3 8 3 3 2 7 5
Hoa Kỳ 1991 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
1993 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1996 Vòng 1 2 0 0 2 4 6
Hoa Kỳ 1998 Vòng 1 2 1 0 1 5 5
Hoa Kỳ 2000 Bán kết 4 2 0 2 6 8
Hoa Kỳ 2002 Vòng 1 2 0 1 1 1 2
2003 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2005 Vòng 1 3 0 2 1 3 5
Hoa Kỳ 2007 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Hoa Kỳ 2009 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013 Tứ kết 3 1 1 1 4 4
Hoa Kỳ Canada 2015 Tứ kết 4 2 2 0 10 6
2017 Không vượt qua vòng loại
Costa RicaJamaicaHoa Kỳ 2019 Vòng 1 3 0 1 2 1 9
Tổng cộng 16/25 61 17 15 29 76 84

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Guyana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Marvin Phillip 1 tháng 8, 1984 (34 tuổi) 73 0 Trinidad và Tobago Central
21 1TM Greg Ranjitsingh 18 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Orlando City
22 1TM Adrian Foncette 10 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 13 0 Trinidad và Tobago Police

2 2HV Aubrey David 11 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 46 1 Costa Rica Saprissa
5 2HV Daneil Cyrus 15 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 82 0 Ả Rập Xê Út Al-Orobah
12 2HV Carlyle Mitchell 8 tháng 8, 1987 (31 tuổi) 37 3 Trinidad và Tobago Terminix La Horquetta Rangers
15 2HV Curtis Gonzales 26 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 32 0 Trinidad và Tobago Defence Force
16 2HV Alvin Jones 9 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 19 1 Hoa Kỳ OKC Energy
17 2HV Mekeil Williams 24 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 26 1 Hoa Kỳ OKC Energy

3 3TV Joevin Jones 3 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 72 7 Hoa Kỳ Seattle Sounders
4 3TV Neveal Hackshaw 21 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ Indy Eleven
6 3TV Duane Muckette 1 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Memphis 901
7 3TV Cordell Cato 15 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 31 2 Hoa Kỳ OKC Energy
8 3TV Khaleem Hyland 5 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 85 4 Ả Rập Xê Út Al-Faisaly
10 3TV Kevin Molino 17 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 47 20 Hoa Kỳ Minnesota United
11 3TV Levi Garcia 20 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 22 2 Israel Beitar Jerusalem
13 3TV Nathan Lewis 20 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 25 2 Hoa Kỳ Lansing Ignite
14 3TV Akeem Humphrey 25 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Club Sando
19 3TV Kevan George 30 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 47 0 Hoa Kỳ Charlotte Independence
20 3TV Jomal Williams 28 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 17 2 Trinidad và Tobago W Connection
23 3TV Leston Paul 11 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 25 0 Hoa Kỳ Memphis 901

9 4 Shahdon Winchester 8 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 27 6 Trinidad và Tobago W Connection
18 4 Lester Peltier 13 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 41 6 Ả Rập Xê Út Al-Orobah

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jan-Michael Williams 26 tháng 10, 1984 (34 tuổi) 81 0 Canada HFX Wanderers Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TM Nicklas Frenderup 14 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 0 0 Đan Mạch Køge Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE

HV Leland Archer 8 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Charleston Battery Cúp Vàng CONCACAF 2019INJ
HV Sheldon Bateau 29 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 36 3 Na Uy Sarpsborg 08 Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Tristan Hodge 9 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 14 0 Hoa Kỳ Memphis 901 Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Kareem Moses 11 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 7 0 Canada Edmonton Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Keston Julien 26 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 2 0 Slovakia Trenčín Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Justin Garcia 26 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Ross Russell Jr. 9 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Terminix La Horquetta Rangers Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE

TV Judah García 24 tháng 10, 2000 (18 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do v.  Nhật Bản, 5 tháng 6 năm 2019
TV Ataullah Guerra 14 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 42 6 Hoa Kỳ Charleston Battery Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Kathon St. Hillaire 5 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 3 0 Slovakia Sereď Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Reon Moore 22 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Defence Force Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Dylon King 17 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Defence Force Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE

Willis Plaza 3 tháng 8, 1987 (31 tuổi) 24 7 Bangladesh Bashundhara Kings Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Marcus Joseph 29 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 13 1 Ấn Độ Gokulam Kerala Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Akeem Roach 9 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 4 1 Malta Mosta Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Isaiah Lee 21 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Monroe Mustangs v.  Iran, 15 tháng 11 năm 2018
Ricardo John 10 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 2 0 El Salvador Luis Ángel Firpo v.  Thái Lan, 14 tháng 10 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]