Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trinidad và Tobago
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhCác chiến binh Soca
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngDwight Yorke
Đội trưởngKevin Molino
Thi đấu nhiều nhấtAngus Eve (117)
Ghi bàn nhiều nhấtStern John (70)
Sân nhàSân vận động Hasely Crawford
Mã FIFATRI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 102 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)[1]
Cao nhất25 (6.2001)
Thấp nhất106 (10.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 122 Giảm 13 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất36 (1937)
Thấp nhất121 (10.2020)
Trận quốc tế đầu tiên
 Guyana 1–4 Trinidad và Tobago 
(Guyana; 21 tháng 7 năm 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Trinidad và Tobago 15–0 Anguilla 
(Ato Boldon Stadium; 11 tháng 11 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Trinidad và Tobago 
(Thành phố Mexico, México; 8 tháng 10 năm 2000)
 Hoa Kỳ 7–0 Trinidad và Tobago 
(Orlando, Hoa Kỳ; 31 tháng 1 năm 2021)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2006)
Giải VĐBĐ CONCACAF &
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự19 (Lần đầu vào năm 1967)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1973)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago (tiếng Anh: Trinidad and Tobago national football team) với biệt danh "Soca Warriors", là đại diện của quốc đảo Trinidad và Tobago trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Trinidad và Tobago (TTFA), thành viên của CONCACAFFIFA từ năm 1964, đồng thời cũng là thành viên của Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Trinidad và Tobago là trận gặp Suriname vào năm 1934. Đội tuyển quốc gia đã tham dự các giải đấu như World Cup, Cúp Vàng CONCACAF, CONCACAF Nations League, cũng như một số giải lớn nhỏ khác. Lần duy nhất "Soca Warriors" góp mặt tại FIFA World Cup là năm 2006, sau khi đánh bại Bahrain với tổng tỉ số 2–1 ở trận play-off liên lục địa CONCACAF–AFC.Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Thụy Điển, Paraguay và dừng bước ở vòng bảng. Đội đã 18 lần giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF, với thành tích tốt nhất vào năm 2000 khi lọt vào bán kết và giành hạng ba chung cuộc. Ngoài ra, đội tuyển cũng từng có nhiều thành công tại Cúp Caribe (giải hiện đã bị giải thể), với 10 lần vô địch và 7 lần về nhì.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Giải vô địch CONCACAF 1973, Trinidad và Tobago chỉ kém hai điểm so với suất dự World Cup 1974, trong một tình huống gây tranh cãi. Ngày 4 tháng 12 năm 1973, họ để thua chủ nhà Haiti 1–2 trong một trận đấu quan trọng, sau khi bị từ chối tới năm bàn thắng. Trọng tài José Roberto Henríquez (El Salvador) và trợ lý biên James Higuet (Canada) sau đó đã bị FIFA cấm vĩnh viễn vì những tình huống đầy nghi vấn trong trận đấu này.[3][4][5]

Thập niên 1980–1990: "Strike Squad"

[sửa | sửa mã nguồn]

Trinidad và Tobago chỉ cách tấm vé dự World Cup 1990 tại Ý đúng một trận đấu. Tại chiến dịch vòng loại, đội tuyển được gọi là "Strike Squad" và chỉ cần một trận hòa ở trận cuối cùng trên sân nhà trước Hoa Kỳ vào ngày 19 tháng 11 năm 1989 để giành vé đi tiếp. Trước hơn 30.000 khán giả chật kín sân vận động quốc gia trong ngày được gọi là "Red Day",[6] Paul Caligiuri (Hoa Kỳ) ghi bàn thắng duy nhất ở phút 38, chấm dứt hy vọng dự World Cup của Trinidad và Tobago.[7] Tuy nhiên, do khán giả giữ thái độ văn minh, trật tự dù thất bại cay đắng và sân bị quá tải, người hâm mộ Trinidad và Tobago đã được trao Giải Fair Play của FIFA năm 1989.[8]

Thập niên 2000

[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup 2006

[sửa | sửa mã nguồn]

Trinidad và Tobago đã giành quyền tham dự World Cup 2006 tại Đức – lần đầu tiên trong lịch sử họ góp mặt ở giải đấu này. Trong chiến dịch vòng loại, họ từng xếp cuối bảng ở vòng loại cuối cùng với chỉ 1 điểm sau 3 trận. Tuy nhiên, sau khi HLV Leo Beenhakker được bổ nhiệm và các cựu binh Dwight Yorke cùng Russell Latapy được triệu tập trở lại, Trinidad và Tobago đã lội ngược dòng ngoạn mục, kết thúc vòng loại ở vị trí thứ tư. Họ giành vé đến World Cup nhờ trận play-off với Bahrain, hòa 1–1 trên sân nhà rồi thắng 1–0 ở Manama, Bahrain, chính thức có mặt tại vòng chung kết. Nhờ thành tích này, Trinidad và Tobago trở thành quốc gia nhỏ nhất từng góp mặt ở một kỳ World Cup – kỷ lục mà họ giữ cho đến khi Iceland lần đầu tiên giành vé tham dự World Cup 2018.

Tại Đức, Trinidad và Tobago nằm ở bảng B cùng với Anh, Thụy ĐiểnParaguay. Họ mở màn bằng trận hòa 0–0 trước Thụy Điển, dù phải chơi với 10 người ngay từ đầu hiệp hai. Tuy nhiên, ở hai trận còn lại, họ để thua Anh và Paraguay cùng với tỷ số 0–2, qua đó dừng bước ở vòng bảng.

Đội tuyển ST T H B BT BB HS Đ
 Anh 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Thụy Điển 3 1 2 0 3 2 +1 5
 Paraguay 3 1 0 2 2 2 0 3
 Trinidad và Tobago 3 0 1 2 0 4 −4 1
Đội tuyển Tỷ số Đội tuyển
Trinidad và Tobago  0–0  Thụy Điển
Anh  2–0  Trinidad và Tobago
Paraguay  2–0  Trinidad và Tobago

Trinidad và Tobago bắt đầu hành trình vòng loại World Cup 2010 từ vòng hai, thua Bermuda 1–2 ở lượt đi nhưng thắng 2–0 lượt về để đi tiếp với tổng tỷ số 3–2. Họ lọt vào vòng ba, nằm cùng bảng với Mỹ, GuatemalaCuba, đứng nhì bảng và tiến tới vòng cuối. Tuy nhiên, phong độ sa sút khi chỉ giành 2 điểm sau 5 trận đầu (3 trận thua liên tiếp trước Mỹ, Costa Rica, Mexico). Dù thắng El Salvador 1–0, họ tiếp tục thua Honduras và Mỹ, kết thúc ở cuối bảng và lỡ vé World Cup.

vòng loại World Cup 2014, họ được xếp hạt giống ở vòng hai cùng Guyana, Bermuda, Barbados. Dù khởi đầu tốt với 2 chiến thắng, họ thua Bermuda 1–2 và bước vào 2 trận cuối buộc phải thắng Guyana để đi tiếp. Thua 1–2 tại Providence, họ bị loại sớm nhất kể từ 1994, dẫn đến việc sa thải HLV Otto Pfister đầu năm 2012.

vòng loại World Cup 2018, họ đứng nhì bảng C (vòng 4) sau Mỹ, vượt qua Guatemala và Saint Vincent để vào vòng cuối. Tại đây họ chỉ giành được 6 điểm và đứng chót bảng, nhưng gây tiếng vang khi đánh bại Mỹ 2–1 ở lượt cuối, khiến Mỹ bị loại khỏi World Cup 2018.

Vòng loại World Cup 2022 chứng kiến Trinidad và Tobago nằm ở bảng F cùng Saint Kitts & Nevis, Puerto Rico, Bahamas, Guyana nhưng chỉ đứng nhì bảng với 8 điểm, không thể vào vòng sau. Tại vòng loại World Cup 2026, họ hiện nằm ở bảng B cùng Saint Kitts & Nevis, Grenada, Bahamas và Costa Rica.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 1973
Hạng ba: 1989; 2000
Vô địch: 1989; 1992; 1994; 1995; 1996; 1997; 1999; 2001
Á quân: 1991; 1998; 2007; 2012; 2014
Hạng ba: 1993; 2005
1996 1967

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Trinidad và Tobago mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên đội bóng dừng bước ngay tại vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
1930 đến 1962 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
Anh 1966 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 5 12
México 1970 4 1 1 2 4 10
Tây Đức 1974 9 6 1 2 27 8
Argentina 1978 6 2 2 2 10 9
Tây Ban Nha 1982 4 1 2 1 1 2
México 1986 4 0 1 3 2 7
Ý 1990 12 5 5 2 13 6
Hoa Kỳ 1994 4 2 1 1 7 4
Pháp 1998 8 2 1 5 15 10
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 22 10 4 8 33 28
Đức 2006 Vòng bảng 27th 3 0 1 2 0 4 Đội hình 20 11 2 7 30 25
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 18 5 5 8 22 30
Brasil 2014 6 4 0 2 12 4
Nga 2018 16 5 2 9 20 28
Qatar 2022 4 2 2 0 6 1
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 3 5 2 23 13
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 1/15 3 0 1 2 0 4 151 60 34 57 230 197

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không tham gia Không tham gia
Guatemala 1965 Rút lui Rút lui
Honduras 1967 Vòng tròn 1 lượt 4th 5 2 0 3 6 10 Squad 4 2 1 1 7 7
Costa Rica 1969 Vòng tròn 1 lượt 5th 5 1 1 3 4 12 Squad Được đặc cách vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1971 5th 5 1 2 2 6 12 Squad Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Haiti 1973 Vòng tròn 1 lượt 2nd 5 3 0 2 11 4 Squad 4 3 1 0 16 4
México 1977 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 10 9
Honduras 1981 4 1 2 1 1 2
1985 Vòng bảng 7th 4 0 1 3 2 7 Đội hình Được đặc cách vượt qua vòng loại
1989 Vòng tròn 1 lượt 3rd 8 3 3 2 7 5 Đội hình 4 2 2 0 6 1
Hoa Kỳ 1991 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 3 4 Đội hình 5 3 0 2 12 5
Hoa KỳMéxico 1993 Không vượt qua vòng loại 5 2 1 2 10 10
Hoa Kỳ 1996 Vòng bảng 7th 2 0 0 2 4 6 Đội hình 5 4 0 1 21 3
Hoa Kỳ 1998 6th 2 1 0 1 5 5 Đội hình 4 2 1 1 9 3
Hoa Kỳ 2000 Hạng 3 3rd 4 2 0 2 6 8 Đội hình 5 4 0 1 18 6
Hoa Kỳ 2002 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 1 2 Đội hình 5 4 0 1 13 3
Hoa KỳMéxico 2003 Không vượt qua vòng loại 7 3 0 4 8 9
Hoa Kỳ 2005 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 3 5 Đội hình 10 7 0 3 22 8
Hoa Kỳ 2007 11th 3 0 1 2 2 5 Đội hình 5 3 1 1 13 6
Hoa Kỳ 2009 Không vượt qua vòng loại 6 3 2 1 11 8
Hoa Kỳ 2011 6 4 0 2 13 6
Hoa Kỳ 2013 Tứ kết 6th 4 1 1 2 4 5 Đội hình 11 6 3 2 23 7
Canada Hoa Kỳ 2015 5th 4 2 2 0 10 6 Đội hình 7 5 2 0 16 5
Hoa Kỳ 2017 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 8 8
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 1 9 Đội hình Được đặc cách vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2021 12th 3 0 2 1 1 3 Đội hình 6 1 3 2 10 11
Canada Hoa Kỳ 2023 13th 3 1 0 2 4 10 Đội hình 6 4 1 1 12 4
Canada Hoa Kỳ 2025 11th 3 0 2 1 2 7 Đội hình 6 3 2 1 11 8
Tổng Á quân 19/28 71 18 19 34 82 125 125 69 22 32 280 133

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 A C 4 0 2 2 3 9 Fall Hoa Kỳ 2021 Không vượt qua vòng loại
2022–23 B C 6 4 1 1 12 4 Rise Hoa Kỳ 2023 Không đủ điều kiện
2023–24 A A 6 4 0 2 12 13 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024 Không vượt qua vòng loại
2024–25 A B 4 1 2 1 5 7 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
Tổng 20 9 5 6 32 33 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Trinidad và Tobago 1978 Á quân 3 1 1 1 5 4 Đội hình 2 1 0 1 6 5
Suriname 1979 Hạng 4 3 0 0 3 1 6 Đội hình 2 2 0 0 3 1
Puerto Rico 1981 Vô địch 3 3 0 0 10 0 Đội hình 6 2 3 1 10 7
Guyane thuộc Pháp 1983 Á quân 3 2 0 1 4 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Barbados 1985 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 7 4
Martinique 1988 Vô địch 3 2 1 0 7 1 Đội hình 4 4 0 0 14 1
Barbados 1989 Vô địch 3 2 0 1 5 3 Đội hình 4 3 0 1 16 4
Trinidad và Tobago 1990 Bị hủy bỏ[A] 2 1 1 0 5 0 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Jamaica 1991 Á quân 5 3 0 2 12 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Trinidad và Tobago 1992 Vô địch 5 5 0 0 14 2 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Jamaica 1993 Hạng 3 5 2 1 2 10 10 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Trinidad và Tobago 1994 Vô địch 5 4 1 0 17 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Vô địch 5 4 0 1 21 3 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Trinidad và Tobago 1996 Vô địch 5 5 0 0 13 2 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Vô địch 4 2 1 1 9 3 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Á quân 5 4 0 1 18 6 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Trinidad và Tobago 1999 Vô địch 5 5 0 0 19 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Trinidad và Tobago 2001 Vô địch 5 4 0 1 13 3 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Barbados 2005 Hạng 3 3 1 0 2 5 6 Đội hình 7 6 0 1 17 2
Trinidad và Tobago 2007 Á quân 5 3 1 1 13 6 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Jamaica 2008 Vòng bảng 3 1 1 1 4 4 Đội hình 3 2 1 0 7 4
Martinique 2010 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3 Đội hình 3 3 0 0 12 3
Antigua và Barbuda 2012 Á quân 5 2 2 1 6 5 Đội hình 6 5 1 0 20 2
Jamaica 2014 Á quân 4 2 2 0 7 4 Đội hình 3 3 0 0 9 1
Martinique 2017 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 8 8
Tổng 23/25 92 59 12 21 219 88 48 33 7 8 129 42

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây có tên trong danh sách sơ bộ cho các trận vòng loại World Cup 2026 – vòng 3 khu vực CONCACAF, gặp Curaçao và Jamaica lần lượt vào ngày 5 và 9 tháng 9 năm 2025.[9]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 5 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Curaçao.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Marvin Phillip 1 tháng 8, 1984 (42 tuổi) 101 0 Trinidad và Tobago Central
21 1TM Jabari St. Hillaire 19 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Defence Force
22 1TM Denzil Smith 12 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 20 0 Hoa Kỳ AV Alta
1TM Greg Ranjitsingh 18 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New York City
1TM Jabari Brice 22 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Central

2 2HV Darnell Hospedales 13 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 6 0 Jamaica Montego Bay United
3 2HV Kobi Henry 26 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake
4 2HV Isaiah Garcia 22 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 10 0 Trinidad và Tobago Defence Force
5 2HV Josiah Trimmingham 14 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 14 1 Jamaica Montego Bay
6 2HV Jerrin Jackie 24 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Gouveia
17 2HV Justin Garcia 26 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 33 2 Việt Nam Song Lam Nghe An
19 2HV Rio Cardines 7 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 6 0 Anh Crystal Palace
23 2HV Noah Powder 27 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 32 2 Hoa Kỳ Westchester
2HV Alvin Jones 9 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 67 6 Trinidad và Tobago Central
2HV Curtis Gonzales 26 tháng 1, 1989 (37 tuổi) 37 0 Trinidad và Tobago Defence Force
2HV Triston Hodge 9 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 34 0 Hoa Kỳ North Carolina
2HV Andre Raymond 9 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 17 0 Phần Lan Ilves
2HV Jamal Jack 17 tháng 12, 1987 (38 tuổi) 10 1 Trinidad và Tobago Central
2HV Déron Payne 25 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan Volendam

7 3TV Steffen Yeates 4 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 11 1 Canada York United
8 3TV Daniel Phillips 18 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 22 0 Anh Stevenage
9 3TV Nathaniel James 17 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 17 5 Hoa Kỳ Portland Hearts of Pine
14 3TV Wayne Frederick 13 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids
18 3TV Andre Rampersad 2 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 25 1 Canada HFX Wanderers
3TV Real Gill 23 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 16 2 Hoa Kỳ Huntsville City

10 4 Kevin Molino 17 tháng 6, 1990 (36 tuổi) 72 26 Trinidad và Tobago Defence Force
11 4 Levi García 20 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 50 10 Nga Spartak Moscow
12 4 Ryan Telfer 4 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 33 10 Canada HFX Wanderers
13 4 Tyrese Spicer 4 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Orlando City
15 4 Dante Sealy 17 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 6 3 Canada Montréal
16 4 Justin Obikwu 6 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 3 0 Anh Lincoln City
20 4 Kaïlé Auvray 27 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Columbus Crew
4 Isaiah Lee 21 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 15 3 Trinidad và Tobago Central
4 Kaihim Thomas 8 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 10 0 Trinidad và Tobago Defence Force
4 Isaiah Leacock 11 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 2 1 Trinidad và Tobago Defence Force

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Isaiah Williams 13 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Saint-Martin, 29 January 2023

HV Justin Garcia 26 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 12 0 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Ross Russell Jr. 9 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 11 0 Trinidad và Tobago La Horquetta Rangers v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Jameel Neptune 19 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 6 0 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Josiah Trimmingham 14 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 5 0 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Andre Raymond 9 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Dumiense v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Stephon Marcano 1 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Cal State Bakersfield Roadrunners v.  Guatemala, 11 June 2023
HV Keston Julien 26 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 12 0 Moldova Sheriff Tiraspol v.  Nicaragua, 27 March 2023
HV Kareem Riley 26 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Jamaica, 14 March 2023
HV Jelani Felix 22 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Jamaica, 14 March 2023
HV Isaiah Garcia 22 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Point Fortin Civic v.  Saint-Martin, 29 January 2023
HV Weslie John 29 tháng 7, 1991 (35 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Point Fortin Civic v.  Saint-Martin, 29 January 2023
HV Darnell Hospedales 13 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Point Fortin Civic v.  Saint-Martin, 29 January 2023
HV Anthony Herbert 18 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 1 0 Phần Lan Haka 2022 King's Cup
HV Mekeil Williams 24 tháng 7, 1990 (36 tuổi) 37 1 Hoa Kỳ Chattanooga Red Wolves v.  Saint Vincent và Grenadines, 13 June 2022
HV Michael Kedman 26 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 1 0 Iceland Þróttur Vogum v.  Saint Vincent và Grenadines, 13 June 2022

TV Duane Muckette 1 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 18 1 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Michel Poon-Angeron 19 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 10 0 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Daniel Phillips 18 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 7 0 Scotland St Johnstone v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Nathaniel James 17 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Justin Sadoo 11 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Che Benny 18 tháng 8, 2000 (26 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Kristian Lee-Him 8 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 1 0 Thụy Điển IFK Eskilstuna v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Kaihim Thomas 8 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago La Horquetta Rangers v.  Guatemala, 11 June 2023
TV Jomal Williams 28 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 21 3 El Salvador Once Deportivo v.  Nicaragua, 27 March 2023
TV Noah Powder 27 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 16 2 Unattached v.  Nicaragua, 27 March 2023
TV John-Paul Rochford 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 13 2 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Nicaragua, 27 March 2023
TV Jesse Williams 18 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 10 0 Unattached v.  Jamaica, 14 March 2023
TV Matthew Woo Ling 15 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 6 0 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Jamaica, 14 March 2023
TV Kevon Goddard 20 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 9 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Saint-Martin, 29 January 2023
TV Jabari Mitchell 1 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Police v.  Saint-Martin, 29 January 2023
TV Leston Paul 11 tháng 3, 1990 (36 tuổi) 35 0 Hoa Kỳ Memphis 901 2022 King's Cup
TV Judah García 24 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 15 3 Hy Lạp AEK Athens B 2022 King's Cup
TV Andre Fortune II 3 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 11 0 Estonia Nõmme Kalju 2022 King's Cup

Samory Powder 7 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Detroit Mercy Titans v.  Guatemala, 11 June 2023
Marcus Joseph 29 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 28 7 Ấn Độ Mohammedan v.  Nicaragua, 27 March 2023
Reon Moore 22 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 20 5 Unattached v.  Nicaragua, 27 March 2023
Rundell Winchester 16 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 6 0 Malta Marsaskala v.  Nicaragua, 27 March 2023
Jomoul Francois 4 tháng 9, 1995 (31 tuổi) 4 0 Trinidad và Tobago Port of Spain v.  Jamaica, 14 March 2023
Kwesi Weston 0 0 Hoa Kỳ Louisiana Krewe v.  Jamaica, 14 March 2023

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. Trinidad and Tobago's Soca Warriors set to give them all in Germany Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016 tại Wayback Machine, Guardian UK. Accessed June 23, 2008.
  4. Football: Carnival time and the Trinis are up for the party[liên kết hỏng], The Independent. Accessed June 23, 2008.
  5. Trinidad Express – Haitian robbery: Trinidad and Tobago cheated W/Cup spot Lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine, Socawarriors.net. Accessed June 23, 2008.
  6. Red-Day, Nov, 19, 1989 Lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2019 tại Wayback Machine, YouTube.com. Accessed: June 23, 2008.
  7. Pulse: Thank You Trinidad and Tobago Warriors Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2007 tại Wayback Machine, Trinidad Guardian. Accessed June 23, 2008.
  8. FIFA Fair Play Awards Lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2009 tại Wayback Machine, FIFA.com. Accessed June 23, 2008.
  9. @TTFootballAssoc (ngày 29 tháng 8 năm 2025). "Our Provisional Squad for the September World Cup Qualifiers" (Tweet). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025 qua Twitter.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Giải đấu đã bị tạm dừng khi Jamaat al Muslimeen thực hiện một cuộc đảo chính nhằm lật đổ chính phủ Trinidad và Tobago. Sau đó, giải đấu buộc phải hủy bỏ hoàn toàn khi bão nhiệt đới Arthur trong mùa bão Đại Tây Dương năm 1990 khiến vòng đấu cuối không thể diễn ra. Theo lịch ban đầu, Trinidad và Tobago sẽ gặp Martinique trong trận chung kết.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "upper-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="upper-alpha"/> tương ứng