Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trinidad và Tobago

Huy hiệu

Tên khác Các chiến binh Soca
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Stephen Hart
Đội trưởng Kenwyne Jones
Thi đấu nhiều nhất Angus Eve (117)
Ghi bàn nhiều nhất Stern John (70)
Sân nhà Sân vận động Hasely Crawford
Mã FIFA TRI
Xếp hạng FIFA 78 (7.2017)
Cao nhất 25 (6.2001)
Thấp nhất 106 (10.2010)
Hạng Elo 61 (3.4.2016)
Elo cao nhất 36 (1937)
Elo thấp nhất 116 (9.1987)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guyana 1–4 Trinidad và Tobago 
(Guyana; 21 tháng 7 năm 1905)
 Largest win        = Trinidad và Tobago 11–0 Aruba 
(Grenada; 4 tháng 6 năm 1989)
Trận thắng đậm nhất
Trận thua đậm nhất
 México 7–0 Trinidad và Tobago 
(Thành phố Mexico, México; 8 tháng 10 năm 2000)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Bán kết, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trinidad và Tobago là đội tuyển cấp quốc gia của Trinidad và Tobago do Liên đoàn bóng đá Trinidad và Tobago quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Trinidad và Tobago là trận gặp Suriname vào năm 1934. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Thụy Điển, Paraguay và dừng bước ở vòng bảng. Còn ở cấp độ châu lục, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của CONCACAF 1973 và tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1967.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1973
Hạng ba: 1989; 2000
Hạng tư: 1967
Vô địch: 1989; 1992; 1994; 1995; 1996; 1997; 1999; 2001
Á quân: 1991; 1998; 2007; 2012; 2014
Hạng ba: 1993; 2005
1996 1967
Hạng tư: 1971

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Trinidad và Tobago mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên đội bóng dừng bước ngay tại vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1962
Không tham dự
1966

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 27 3 0 1 2 0 4
2010

2014
Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/13 1 lần
vòng bảng
3 0 1 2 0 4

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng GP W D L GF GA
1963 đến 1965 Không tham dự
Honduras 1967 Hạng 4 5 2 0  3  6 10
Costa Rica 1969 Hạng 5 5 1 1 3 4 12
Trinidad và Tobago 1971 Hạng 5 5 1 2 2 7 12
Haiti 1973 Á quân 5 3 0 2 11 4
1977 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng 1 4 0 1 3 2 7
1989 Hạng 3 8 3 3 2 7 5
Hoa Kỳ 1991 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
Hoa KỳMéxico 1993 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1996 Vòng 1 2 0 0 2 4 6
Hoa Kỳ 1998 Vòng 1 2 1 0 1 5 5
Hoa Kỳ 2000 Bán kết 4 2 0 2 6 8
Hoa Kỳ 2002 Vòng 1 2 0 1 1 1 2
Hoa KỳMéxico 2003 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2005 Vòng 1 3 0 2 1 3 5
Hoa Kỳ 2007 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Hoa Kỳ 2009 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013 Tứ kết 3 1 1 1 4 4
Hoa Kỳ Canada 2015 Tứ kết 4 2 2 0 10 6
Hoa Kỳ 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 15/23 58 17 14 27 75 75

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

22 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp HondurasPanama vào các ngày 1 và 5 tháng 9 năm 2017.
Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 9 năm 2017 sau trận gặp Panama.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Marvin Phillip 1 tháng 8, 1984 (33 tuổi) 64 0 Trinidad và Tobago Point Fortin Civic
21 1TM Jan-Michael Williams (Đội trưởng) 26 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 80 0 Honduras Juticalpa
22 1TM Adrian Foncette 10 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 7 0 Trinidad và Tobago Police

2 2HV Aubrey David 11 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 40 1 Phần Lan PS Kemi
3 2HV Joevin Jones 3 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 64 7 Hoa Kỳ Seattle Sounders
4 2HV Sheldon Bateau 29 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 31 3 Nga Krylia Sovetov Samara
5 2HV Daneil Cyrus 15 tháng 12, 1990 (26 tuổi) 69 0 Honduras Juticalpa
6 2HV Radanfah Abu Bakr 12 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 37 2 Litva Sūduva Marijampolė
12 2HV Carlyle Mitchell 8 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 37 3 Ấn Độ East Bengal
13 2HV Kevon Villaroel 17 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Central
15 2HV Curtis Gonzales 26 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 26 0 Trinidad và Tobago Defence Force
16 2HV Alvin Jones 9 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 9 0 Trinidad và Tobago W Connection
17 2HV Mekeil Williams 24 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 21 1 Hoa Kỳ Colorado Rapids

7 3TV Cordell Cato 15 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 24 2 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
8 3TV Khaleem Hyland 5 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 74 4 Ả Rập Saudi Al-Faisaly
10 3TV Kevin Molino 17 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 41 18 Hoa Kỳ Minnesota United
11 3TV Tyrone Charles 30 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 7 1 Trinidad và Tobago Club Sando
14 3TV Jomal Williams 28 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 11 2 México Murciélagos
18 3TV Nathan Lewis 20 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 12 1 Trinidad và Tobago San Juan Jabloteh
19 3TV Kevan George 30 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 35 0 Hoa Kỳ Jacksonville Armada
23 3TV Leston Paul 11 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 13 0 Trinidad và Tobago North East Stars

9 4 Willis Plaza 3 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 29 7 Ấn Độ East Bengal
20 4 Jamille Boatswain 30 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 7 2 Costa Rica Alajuelense

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Andre Marchan 11 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TM Glenroy Samuel 5 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago Ma Pau Stars v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017
TM Greg Ranjitsingh 18 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Louisville City v.  Hoa Kỳ, 6 tháng 9 năm 2016

HV Carlos Edwards 24 tháng 10, 1978 (38 tuổi) 96 4 Trinidad và Tobago Central v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
HV Tristan Hodge 9 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 7 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
HV Maurice Forde 6 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
HV Seon Power 2 tháng 2, 1984 (33 tuổi) 43 2 Trinidad và Tobago Central v.  Costa Rica, 13 tháng 6 năm 2017
HV Yohance Marshall 22 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 15 1 México Murciélagos v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017
HV Taryk Sampson 5 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Ma Pau Stars v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017PRE
HV Jesús Pérez 11 tháng 9, 1995 (22 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Barbados, 10 tháng 3 năm 2017
HV Jelani Peters 17 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Honduras, 15 tháng 11 năm 2016

TV Hughtun Hector 16 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 44 7 Trinidad và Tobago W Connection v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TV Hashim Arcia 8 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 10 1 Trinidad và Tobago Defence Force v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TV Sean de Silva 17 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 9 0 Trinidad và Tobago Central v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TV Jared London 6 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TV Nathaniel Garcia 24 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Central v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
TV Andre Boucaud 10 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 47 2 Anh Dagenham & Redbridge v.  Costa Rica, 13 tháng 6 năm 2017
TV Keron Cummings 28 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 16 3 Trinidad và Tobago Central v.  Hoa Kỳ, 8 tháng 6 năm 2017 PRE
TV Marcus Joseph 29 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 11 1 Trinidad và Tobago Central v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017PRE
TV Kevon Goddard 20 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017PRE
TV Darren Mitchell 10 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 3 0 Trinidad và Tobago Central v.  Barbados, 10 tháng 3 năm 2017
TV Jomoul Francois 1 0 Trinidad và Tobago St. Ann's Rangers v.  Barbados, 10 tháng 3 năm 2017
TV Akeem Humphrey 25 tháng 11, 1995 (21 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Barbados, 10 tháng 3 năm 2017
TV Aikim Andrews 20 tháng 6, 1996 (21 tuổi) 6 1 Trinidad và Tobago W Connection v.  Haiti, 8 tháng 1 năm 2017
TV Neveal Hackshaw 21 tháng 9, 1995 (22 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Charleston Battery v.  Honduras, 15 tháng 11 năm 2016
TV John Bostock 15 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 0 0 Pháp Lens v.  Honduras, 15 tháng 11 năm 2016

Keron Clarke 29 tháng 12, 1985 (31 tuổi) 1 0 Trinidad và Tobago Santa Rosa v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
Neil Benjamin 20 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago W Connection v.  Ecuador, 26 tháng 7 năm 2017
Kenwyne Jones (Đội trưởng) 5 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 90 23 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Costa Rica, 13 tháng 6 năm 2017
Shahdon Winchester 8 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 20 4 México Murciélagos v.  Costa Rica, 13 tháng 6 năm 2017
Akeem Roach 9 tháng 12, 1995 (21 tuổi) 4 1 Trinidad và Tobago Club Sando v.  Hoa Kỳ, 8 tháng 6 năm 2017 PRE
Jerrel Britto 4 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 1 0 Honduras Honduras Progreso v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017
Keston George 29 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Central v.  Grenada, 29 tháng 4 năm 2017PRE
Levi Garcia 20 tháng 11, 1997 (19 tuổi) 11 2 Hà Lan AZ v.  México, 28 tháng 3 năm 2017
Jameel Perry 1 0 Trinidad và Tobago Police v.  Barbados, 10 tháng 3 năm 2017
Cornell Glen 21 tháng 10, 1980 (36 tuổi) 72 24 Ấn Độ Ozone FC v.  Haiti, 8 tháng 1 năm 2017
Trevin Caesar 26 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 14 3 Hoa Kỳ Sacramento Republic v.  Haiti, 8 tháng 1 năm 2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]