Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Aruba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aruba
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Aruba
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngMarvic Bermúdez[1]
Đội trưởngRaymond Baten
Thi đấu nhiều nhấtTheric Ruiz (24)
Ghi bàn nhiều nhấtRonald Gómez (6)
Sân nhàSân vận động Trinidad
Mã FIFAARU
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 192 Tăng 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất112 (11.2015)
Thấp nhất202 (2-4.2008)
Hạng Elo
Hiện tại 193 Tăng 4 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất50 (1924)
Thấp nhất203 (4.2020)
Trận quốc tế đầu tiên
 Aruba 0 – 4 Curaçao 
(Aruba; 6.4.1924) [4]
Trận thắng đậm nhất
 Aruba 7 – 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Oranjestad, Aruba; 1.6.2014)
Trận thua đậm nhất
 Trinidad và Tobago 11 – 0 Aruba 
(Grenada; 4.6.1989)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Aruba (tiếng Hà Lan: Arubaans voetbalelftal; Papiamento: Seleccion Arubano di futbol) là đội tuyển quốc gia của Aruba. Đội được thành lập năm 1932, trực thuộc CFU, CONCACAF và là thành viên của FIFA từ năm 1988. Đội do Liên đoàn Bóng đá Aruba (tiếng Anh: Aruba Football Federation) quản lý. Đội tuyển chưa bao giờ giành quyền tham dự FIFA World Cup hay Cúp Vàng CONCACAF.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn từ năm 1924 đến 1933, Aruba chỉ thi đấu với Curaçao, mặc dù những trận đấu này không được công nhận là chính thức.[5] Vào những năm 1950, các trận đấu này được dùng để tuyển chọn những cầu thủ xuất sắc nhất cho đội tuyển Antille thuộc Hà Lan. Một số cầu thủ Aruba, như Jani Brokke, từng khoác áo đội tuyển Antille thuộc Hà Lan tham dự Thế vận hội 1952.[6] Dưới lá cờ của Hiệp hội Bóng đá Curaçao (C.V.B.), họ đã cùng đội Antille thuộc Hà Lan giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe năm 1950, đồng thời tham dự Giải vô địch CCCF 1953.[7]

Trong thập niên 1950, AVB tổ chức nhiều trận giao hữu và các giải đấu nhỏ ngay trên đảo. Tiêu biểu như trận đấu năm 1952 giữa Aruba và câu lạc bộ Botafogo (kết quả 3–1),[8] hay loạt trận năm 1953 với sự góp mặt của Aruba, Suriname, Guiana thuộc Anh và CLB chuyên nghiệp La Salle F.C. đến từ Venezuela.[9] Aruba lần đầu tiên góp mặt tại một giải đấu chính thức ở Giải vô địch CCCF 1955, kết thúc ở vị trí thứ 5. Năm 1958, AVB và CVB sáp nhập thành Liên đoàn Bóng đá Antille thuộc Hà Lan. Aruba tiếp tục là một phần của đội tuyển Antille thuộc Hà Lan cho đến khi tách ra vào năm 1986.

Sau khi tách khỏi Antille thuộc Hà Lan, Liên đoàn Bóng đá Aruba được kết nạp vào CONCACAF và FIFA năm 1988. Aruba tham dự vòng loại Cúp Caribe 1989, và ngay trong trận mở màn vòng bảng đã chịu thất bại nặng nề nhất trong lịch sử, thua Trinidad và Tobago 0–11. Trận đấu vòng loại World Cup đầu tiên của Aruba là gặp Cộng hòa Dominica trong khuôn khổ vòng loại World Cup 1998. Kể từ đó, Aruba tham gia tất cả các kỳ vòng loại World Cup nhưng chưa lần nào vượt qua được vòng loại đầu tiên.

Aruba cũng chưa từng giành vé dự Cúp Caribe. Tuy vậy, đội có dấu hiệu tiến bộ ở vòng sơ loại Cúp Caribe 2014 khi giành 2 chiến thắng: thắng Quần đảo Turks và Caicos 1–0 và thắng Quần đảo Virgin thuộc Anh 7–0 – trận thắng đậm nhất trong lịch sử đội tuyển. Nhờ các kết quả này, Aruba leo lên hạng 120 thế giới trên bảng xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2014, thứ hạng cao nhất từ trước đến nay. Tuy nhiên, ngay sau đó họ để thua Guyane thuộc Pháp 0–2 và bị loại.

Aruba bắt đầu vòng loại World Cup 2018 từ vòng hai, gặp Barbados. Họ thua 0–2 trên sân nhà và 0–1 trên sân khách. Tuy nhiên, FIFA sau đó xử Barbados thua 0–3 ở trận lượt về vì sử dụng cầu thủ không hợp lệ, qua đó Aruba giành quyền đi tiếp vào vòng ba. Dù vậy, ở vòng tiếp theo họ lại thất bại trước Saint Vincent và Grenadines với tổng tỷ số 2–3. Tại vòng loại World Cup 2022, Aruba cũng không thể đi tiếp khi đứng cuối bảng ở vòng một. Đến tháng 3 năm 2025, Aruba có chuyến du đấu tới Đông Nam Á, gặp Campuchia trong một trận giao hữu – cũng là lần đầu tiên họ gặp một đối thủ châu Á kể từ năm 2014 (trước đó gặp Guam).

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1986 Một phần của  Antille thuộc Hà Lan Một phần của  Antille thuộc Hà Lan
19901994 Không tham gia Không tham gia
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 1 1 2 7 11
Đức 2006 2 0 0 2 2 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 0 2 0 4
Brasil 2014 2 1 0 1 6 6
Nga 2018 4 2 0 2 5 5
Qatar 2022 4 1 0 3 3 19
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 0 2 2 3 10
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 24 5 3 16 29 71

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Một phần của  Antille thuộc Hà Lan Một phần của  Antille thuộc Hà Lan
Guatemala 1965
Honduras 1967
Costa Rica 1969
Trinidad và Tobago 1971
Haiti 1973
México 1977
Honduras 1981
1985
1989 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1991
Hoa KỳMéxico 1993 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 5 7
Hoa Kỳ 1998 2 1 0 1 2 7
Hoa Kỳ 2000 3 1 1 1 4 4
Hoa Kỳ 2002 3 0 0 3 4 14
Hoa KỳMéxico 2003 2 0 0 2 0 8
Hoa Kỳ 2005 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 2007 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 2009 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 3
Hoa Kỳ 2011 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 2013 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 5 7
Canada Hoa Kỳ 2015 3 2 0 1 8 2
Hoa Kỳ 2017 2 0 0 2 1 4
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 4 1 1 2 5 6
Hoa Kỳ 2021 6 0 0 6 5 18
Canada Hoa Kỳ 2023 4 1 1 2 5 5
Canada Hoa Kỳ 2025 6 0 0 6 5 17
Tổng 0/19 40 6 5 29 43 102

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B C 6 0 0 6 5 18 Fall Hoa Kỳ 2020 Không đủ điều kiện
2022–23 C B 4 1 1 2 5 5 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 C B 4 4 0 0 14 4 Rise Hoa Kỳ 2024
2024–25 B C 6 0 0 6 5 17 Fall Hoa Kỳ 2025
2026–27 C Chưa xác định 2027
Tổng 20 5 1 14 29 44 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Martinique 1988 Không tham gia Không tham gia
Barbados 1989 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 4 27
Trinidad và Tobago 1990 2 0 1 1 3 4
Jamaica 1991 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1992 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 0 10
Jamaica 1993 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1994
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 5 7
Trinidad và Tobago 1996 Không tham gia Không tham gia
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 7
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 3 1 1 1 4 4
Trinidad và Tobago 1999 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago 2001 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 4 14
Barbados 2005 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago 2007 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 2008 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 3
Martinique 2010 Không tham gia Không tham gia
Antigua và Barbuda 2012 Không vượt qua vòng loại 3 0 1 2 5 7
Jamaica 2014 3 2 0 1 8 2
Martinique 2017 2 0 0 2 1 4
Tổng 29 4 4 21 37 89

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng 2 vòng loại World Cup 2026 – khu vực CONCACAF gặp Barbados và Haiti vào các ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2025.[10]

Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến ngày 4 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Barbados.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Matthew Lentink 18 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 21 0 Hà Lan Goes
18 1TM Jahmani Eisden 9 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Den Bosch
20 1TM Josthan Maduro 30 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 1 0 Aruba Britannia

2 2HV Nickenson Paul 24 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 35 0 Aruba Dakota
3 2HV Diederick Luydens 18 tháng 2, 1999 (26 tuổi) 12 2 Aruba Dakota
4 2HV Bradley Martis 13 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 2 0 Hà Lan IJsselmeervogels
5 2HV Kymani Nedd 10 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 14 0 Hà Lan Excelsior
12 2HV Edhyon Hersilia 11 tháng 4, 2006 (19 tuổi) 2 0 Aruba Britannia
17 2HV Jaybrien Romano 13 tháng 12, 2004 (20 tuổi) 5 0 Hà Lan Den Bosch
2HV Jillroy Ruiz 18 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 2 0 Hà Lan RVVH
2HV Jonathan Richard 21 tháng 6, 1991 (34 tuổi) 8 0 Hà Lan ADO '20
2HV Shivay Wadhwani 3 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 5 0 Hà Lan Zeeburgia

6 3TV Rovien Ostiana 14 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 15 8 Hà Lan RKAVV
7 3TV Dimaggio Senchi 3 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 5 0 Hà Lan AFC '34
8 3TV Walter Bennett 18 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 25 2 Hà Lan SC Feyenoord
20 3TV Isaï Marselia 17 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 10 1 Anh Sporting Khalsa
3TV Steven Rua 12 tháng 5, 1990 (35 tuổi) 18 0 Aruba Britannia

9 4 Terence Groothusen 16 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 22 6 Hà Lan ADO '20
11 4 Javier Jiménez 27 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 15 2 Đức Schwarz-Weiß Rehden
14 4 Alljereau Mercera 3 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 1 0 Hà Lan Katwijk
19 4 Nathan La Cruz 9 tháng 5, 2006 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan VVV-Venlo
22 4 Benjamin Maria 19 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 11 3 Hà Lan VV DUNO
4 Jayden Kruydenhof 18 tháng 12, 2006 (18 tuổi) 8 1 Hà Lan Cambuur

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Jean-Pierre Heyden 25 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 5 0 Aruba Dakota vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021

TV Shermar Monticeuex 7 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 2 0 Aruba Dakota vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021
TV Ethan Tromp 17 tháng 1, 2002 (23 tuổi) 2 0 Aruba Bubali vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021

Joshua Aguire 2 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 1 0 Aruba Deportivo Nacional vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021
Daniel Linscheer 21 tháng 1, 1994 (31 tuổi) 3 0 Aruba La Fama vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021
Shaquille Stamper 26 tháng 12, 2000 (24 tuổi) 1 0 Aruba River Plate vs.  Bermuda, 30 tháng 3 năm 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Những đội được in nghiêng là đội bóng thuộc về một quốc gia/lãnh thổ đã không còn tồn tại, hoặc là đội tuyển không phải thành viên của FIFA.[11]

Tính đến 7 tháng 6 năm 2025[12]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS Liên đoàn
 Antigua và Barbuda 5 0 0 5 4 11 −7 CONCACAF
 Barbados 7 1 1 5 8 17 −9 CONCACAF
 Bermuda 2 1 0 1 3 6 –3 CONCACAF
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 1 1 0 0 7 0 +7 CONCACAF
 Campuchia 1 1 0 0 2 1 +1 AFC
 Canada 1 0 0 1 0 7 –7 CONCACAF
 Quần đảo Cayman 3 3 0 0 10 3 +7 CONCACAF
 Costa Rica 2 0 1 1 3 4 −1 CONCACAF
 Cuba 1 1 0 0 4 1 +3 CONCACAF
 Curaçao 28 1 9 16 22 53 −31 CONCACAF
 Dominica 1 0 0 1 2 3 −1 CONCACAF
 Cộng hòa Dominica 4 0 1 3 5 10 −5 CONCACAF
 El Salvador 1 0 0 1 0 2 −2 CONCACAF
 Guyane thuộc Pháp 3 1 0 2 1 4 −3 CONCACAF
 Grenada 2 0 0 2 3 7 −4 CONCACAF
 Guadeloupe 1 0 1 0 0 0 0 CONCACAF
 Guam 2 1 1 0 4 2 +2 AFC
 Guatemala 1 0 1 0 0 0 0 CONCACAF
 Guyana 4 0 0 4 2 12 −10 CONCACAF
 Haiti 4 0 1 3 5 14 –9 CONCACAF
 Honduras 1 0 1 0 1 1 0 CONCACAF
 Jamaica 3 0 0 3 0 14 −14 CONCACAF
 Montserrat 1 0 0 1 0 2 −2 CONCACAF
 Antille thuộc Hà Lan 8 1 1 6 9 20 −11 CONCACAF
 Panamá 1 0 1 0 0 0 0 CONCACAF
 Puerto Rico 4 1 1 2 7 10 –3 CONCACAF
 Saint Kitts và Nevis 3 0 0 3 2 7 −5 CONCACAF
 Saint Lucia 4 1 1 2 10 11 −1 CONCACAF
 Saint-Martin 2 1 1 0 3 0 +3 CONCACAF
 Saint Vincent và Grenadines 2 1 0 1 2 3 −1 CONCACAF
 Sint Maarten 2 0 0 2 0 3 −3 CONCACAF
 Suriname 13 1 2 10 6 46 −40 CONCACAF
 Trinidad và Tobago 1 0 0 1 0 11 −11 CONCACAF
 Quần đảo Turks và Caicos 1 1 0 0 1 0 +1 CONCACAF
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 2 2 0 0 7 2 +5 CONCACAF
 Venezuela 2 0 0 2 1 6 −5 CONMEBOL
Tổng 110 17 24 74 129 272 −143 FIFA

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ FIFA.com. "Member Association - Aruba - FIFA.com". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ Danh sách các trận đấu quốc tế của Aruba (bằng tiếng Anh)
  5. ^ Courtney, Barrie. "Aruba - List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  6. ^ "Olympic Players, Helsinki Bound". Aruba Esso News on Coleccion Aruba, Biblioteca Nacional Aruba. ngày 6 tháng 6 năm 1952. Group photo of the seven Aruban footballers in the Olympic team.
  7. ^ "Adriaan Brokke". Olympedia. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  8. ^ "Oncena Arubano a derrota Botafago cu un score di 3-1". Arubaanse Courant on Internet Archive (bằng tiếng Papiamento). ngày 11 tháng 8 năm 1952.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Football: Aruba Wins Interland Series". The Local on Internet Archive. ngày 14 tháng 2 năm 1953. Pages 5 to 7.
  10. ^ "The 𝐀𝐫𝐮𝐛𝐚 𝐌𝐞𝐧'𝐬 𝐍𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐓𝐞𝐚𝐦 is locked in and ready for Round 2 of the 𝐂𝐨𝐧𝐜𝐚𝐜𝐚𝐟 𝐅𝐈𝐅𝐀 𝐖𝐨𝐫𝐥𝐝 𝐂𝐮𝐩 𝟐𝟎𝟐𝟔 𝐐𝐮𝐚𝐥𝐢𝐟𝐢𝐞𝐫𝐬!". Facebook. Arubaanse Voetbal Bond. ngày 19 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  11. ^ "World Football Elo Ratings". www.eloratings.net (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018.
  12. ^ "World Football Elo Ratings: Aruba". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]