Đội tuyển bóng đá quốc gia Aruba
| Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội | |||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Aruba | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Marvic Bermúdez[1] | ||
| Đội trưởng | Raymond Baten | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Theric Ruiz (24) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Ronald Gómez (6) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Trinidad | ||
| Mã FIFA | ARU | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 192 | ||
| Cao nhất | 112 (11.2015) | ||
| Thấp nhất | 202 (2-4.2008) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 193 | ||
| Cao nhất | 50 (1924) | ||
| Thấp nhất | 203 (4.2020) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Aruba; 6.4.1924) [4] | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Oranjestad, Aruba; 1.6.2014) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Grenada; 4.6.1989) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Aruba (tiếng Hà Lan: Arubaans voetbalelftal; Papiamento: Seleccion Arubano di futbol) là đội tuyển quốc gia của Aruba. Đội được thành lập năm 1932, trực thuộc CFU, CONCACAF và là thành viên của FIFA từ năm 1988. Đội do Liên đoàn Bóng đá Aruba (tiếng Anh: Aruba Football Federation) quản lý. Đội tuyển chưa bao giờ giành quyền tham dự FIFA World Cup hay Cúp Vàng CONCACAF.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trong giai đoạn từ năm 1924 đến 1933, Aruba chỉ thi đấu với Curaçao, mặc dù những trận đấu này không được công nhận là chính thức.[5] Vào những năm 1950, các trận đấu này được dùng để tuyển chọn những cầu thủ xuất sắc nhất cho đội tuyển Antille thuộc Hà Lan. Một số cầu thủ Aruba, như Jani Brokke, từng khoác áo đội tuyển Antille thuộc Hà Lan tham dự Thế vận hội 1952.[6] Dưới lá cờ của Hiệp hội Bóng đá Curaçao (C.V.B.), họ đã cùng đội Antille thuộc Hà Lan giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe năm 1950, đồng thời tham dự Giải vô địch CCCF 1953.[7]
Trong thập niên 1950, AVB tổ chức nhiều trận giao hữu và các giải đấu nhỏ ngay trên đảo. Tiêu biểu như trận đấu năm 1952 giữa Aruba và câu lạc bộ Botafogo (kết quả 3–1),[8] hay loạt trận năm 1953 với sự góp mặt của Aruba, Suriname, Guiana thuộc Anh và CLB chuyên nghiệp La Salle F.C. đến từ Venezuela.[9] Aruba lần đầu tiên góp mặt tại một giải đấu chính thức ở Giải vô địch CCCF 1955, kết thúc ở vị trí thứ 5. Năm 1958, AVB và CVB sáp nhập thành Liên đoàn Bóng đá Antille thuộc Hà Lan. Aruba tiếp tục là một phần của đội tuyển Antille thuộc Hà Lan cho đến khi tách ra vào năm 1986.
Sau khi tách khỏi Antille thuộc Hà Lan, Liên đoàn Bóng đá Aruba được kết nạp vào CONCACAF và FIFA năm 1988. Aruba tham dự vòng loại Cúp Caribe 1989, và ngay trong trận mở màn vòng bảng đã chịu thất bại nặng nề nhất trong lịch sử, thua Trinidad và Tobago 0–11. Trận đấu vòng loại World Cup đầu tiên của Aruba là gặp Cộng hòa Dominica trong khuôn khổ vòng loại World Cup 1998. Kể từ đó, Aruba tham gia tất cả các kỳ vòng loại World Cup nhưng chưa lần nào vượt qua được vòng loại đầu tiên.
Aruba cũng chưa từng giành vé dự Cúp Caribe. Tuy vậy, đội có dấu hiệu tiến bộ ở vòng sơ loại Cúp Caribe 2014 khi giành 2 chiến thắng: thắng Quần đảo Turks và Caicos 1–0 và thắng Quần đảo Virgin thuộc Anh 7–0 – trận thắng đậm nhất trong lịch sử đội tuyển. Nhờ các kết quả này, Aruba leo lên hạng 120 thế giới trên bảng xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2014, thứ hạng cao nhất từ trước đến nay. Tuy nhiên, ngay sau đó họ để thua Guyane thuộc Pháp 0–2 và bị loại.
Aruba bắt đầu vòng loại World Cup 2018 từ vòng hai, gặp Barbados. Họ thua 0–2 trên sân nhà và 0–1 trên sân khách. Tuy nhiên, FIFA sau đó xử Barbados thua 0–3 ở trận lượt về vì sử dụng cầu thủ không hợp lệ, qua đó Aruba giành quyền đi tiếp vào vòng ba. Dù vậy, ở vòng tiếp theo họ lại thất bại trước Saint Vincent và Grenadines với tổng tỷ số 2–3. Tại vòng loại World Cup 2022, Aruba cũng không thể đi tiếp khi đứng cuối bảng ở vòng một. Đến tháng 3 năm 2025, Aruba có chuyến du đấu tới Đông Nam Á, gặp Campuchia trong một trận giao hữu – cũng là lần đầu tiên họ gặp một đối thủ châu Á kể từ năm 2014 (trước đó gặp Guam).
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1986 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| 1990 và 1994 | Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 6 | |||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 11 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 10 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 6 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 19 | ||||||||||
| 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 10 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/9 | 24 | 5 | 3 | 16 | 29 | 71 | ||||||||
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| 1985 | ||||||||||||||||
| 1989 | Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 5 | 7 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 7 | |||||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | |||||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 14 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 7 | ||||||||||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 2 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | |||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 18 | |||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | |||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 17 | |||||||||||
| Tổng | 0/19 | 40 | 6 | 5 | 29 | 43 | 102 | |||||||||
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | B | C | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 18 | Không đủ điều kiện | ||||||||||
| 2022–23 | C | B | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | |||||||||||
| 2023–24 | C | B | 4 | 4 | 0 | 0 | 14 | 4 | |||||||||||
| 2024–25 | B | C | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 17 | |||||||||||
| 2026–27 | C | Chưa xác định | 2027 | ||||||||||||||||
| Tổng | — | — | 20 | 5 | 1 | 14 | 29 | 44 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | Guyana (6 September 2019; Willemstad, Curaçao) |
| Trận thắng đậm nhất | (6 tháng 6 năm 2022; Willemstad, Curaçao)
Aruba (16 tháng 11 năm 2023; Christiansted, Quần đảo Virgin thuộc Mỹ) |
| Trận thua đậm nhất | Jamaica (15 tháng 10 năm 2019; Willemstad, Curaçao) |
| Thành tích tốt nhất | — |
| Thành tích tệ nhất | — |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
[sửa | sửa mã nguồn]| Caribbean Cup | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 27 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 4 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 10 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 5 | 7 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 7 | |||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 14 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 7 | |||||||||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 2 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ||||||||||
| Tổng | — | — | – | – | – | – | – | – | 29 | 4 | 4 | 21 | 37 | 89 | |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng 2 vòng loại World Cup 2026 – khu vực CONCACAF gặp Barbados và Haiti vào các ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2025.[10]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến ngày 4 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Barbados.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Matthew Lentink | 18 tháng 8, 1993 | 21 | 0 | |
| 18 | TM | Jahmani Eisden | 9 tháng 7, 2005 | 0 | 0 | |
| 20 | TM | Josthan Maduro | 30 tháng 8, 2006 | 1 | 0 | |
| 2 | HV | Nickenson Paul | 24 tháng 8, 1997 | 35 | 0 | |
| 3 | HV | Diederick Luydens | 18 tháng 2, 1999 | 12 | 2 | |
| 4 | HV | Bradley Martis | 13 tháng 7, 1998 | 2 | 0 | |
| 5 | HV | Kymani Nedd | 10 tháng 6, 2004 | 14 | 0 | |
| 12 | HV | Edhyon Hersilia | 11 tháng 4, 2006 | 2 | 0 | |
| 17 | HV | Jaybrien Romano | 13 tháng 12, 2004 | 5 | 0 | |
| HV | Jillroy Ruiz | 18 tháng 10, 1996 | 2 | 0 | ||
| HV | Jonathan Richard | 21 tháng 6, 1991 | 8 | 0 | ||
| HV | Shivay Wadhwani | 3 tháng 7, 2005 | 5 | 0 | ||
| 6 | TV | Rovien Ostiana | 14 tháng 2, 2002 | 15 | 8 | |
| 7 | TV | Dimaggio Senchi | 3 tháng 5, 1995 | 5 | 0 | |
| 8 | TV | Walter Bennett | 18 tháng 3, 1997 | 25 | 2 | |
| 20 | TV | Isaï Marselia | 17 tháng 6, 2001 | 10 | 1 | |
| TV | Steven Rua | 12 tháng 5, 1990 | 18 | 0 | ||
| 9 | TĐ | Terence Groothusen | 16 tháng 9, 1996 | 22 | 6 | |
| 11 | TĐ | Javier Jiménez | 27 tháng 5, 2000 | 15 | 2 | |
| 14 | TĐ | Alljereau Mercera | 3 tháng 5, 2002 | 1 | 0 | |
| 19 | TĐ | Nathan La Cruz | 9 tháng 5, 2006 | 0 | 0 | |
| 22 | TĐ | Benjamin Maria | 19 tháng 9, 2001 | 11 | 3 | |
| TĐ | Jayden Kruydenhof | 18 tháng 12, 2006 | 8 | 1 | ||
Từng được triệu tập
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HV | Jean-Pierre Heyden | 25 tháng 2, 2000 | 5 | 0 | vs. | |
| TV | Shermar Monticeuex | 7 tháng 8, 2000 | 2 | 0 | vs. | |
| TV | Ethan Tromp | 17 tháng 1, 2002 | 2 | 0 | vs. | |
| TĐ | Joshua Aguire | 2 tháng 7, 2001 | 1 | 0 | vs. | |
| TĐ | Daniel Linscheer | 21 tháng 1, 1994 | 3 | 0 | vs. | |
| TĐ | Shaquille Stamper | 26 tháng 12, 2000 | 1 | 0 | vs. | |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú: Những đội được in nghiêng là đội bóng thuộc về một quốc gia/lãnh thổ đã không còn tồn tại, hoặc là đội tuyển không phải thành viên của FIFA.[11]
Tính đến 7 tháng 6 năm 2025[12]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ FIFA.com. "Member Association - Aruba - FIFA.com". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Danh sách các trận đấu quốc tế của Aruba (bằng tiếng Anh)
- ^ Courtney, Barrie. "Aruba - List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Olympic Players, Helsinki Bound". Aruba Esso News on Coleccion Aruba, Biblioteca Nacional Aruba. ngày 6 tháng 6 năm 1952. Group photo of the seven Aruban footballers in the Olympic team.
- ^ "Adriaan Brokke". Olympedia. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Oncena Arubano a derrota Botafago cu un score di 3-1". Arubaanse Courant on Internet Archive (bằng tiếng Papiamento). ngày 11 tháng 8 năm 1952.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Football: Aruba Wins Interland Series". The Local on Internet Archive. ngày 14 tháng 2 năm 1953. Pages 5 to 7.
- ^ "The 𝐀𝐫𝐮𝐛𝐚 𝐌𝐞𝐧'𝐬 𝐍𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐓𝐞𝐚𝐦 is locked in and ready for Round 2 of the 𝐂𝐨𝐧𝐜𝐚𝐜𝐚𝐟 𝐅𝐈𝐅𝐀 𝐖𝐨𝐫𝐥𝐝 𝐂𝐮𝐩 𝟐𝟎𝟐𝟔 𝐐𝐮𝐚𝐥𝐢𝐟𝐢𝐞𝐫𝐬!". Facebook. Arubaanse Voetbal Bond. ngày 19 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "World Football Elo Ratings". www.eloratings.net (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018.
- ^ "World Football Elo Ratings: Aruba". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Aruba Lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA