Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahamas
![]() | |||
| Biệt danh | Bahamian Slayersz The Baha Boyz | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Bahamas | ||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Nesley Jean | ||
| Đội trưởng | Lesly St. Fleur | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Lesly St. Fleur (20) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Lesly St. Fleur (10) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Thomas Robinson | ||
| Mã FIFA | BAH | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 206 | ||
| Cao nhất | 138 (9.2006) | ||
| Thấp nhất | 210 (9.2018-7.2019) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 204 | ||
| Cao nhất | 191 (10.2011) | ||
| Thấp nhất | 207 (2001, 2004) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Panama; 3 tháng 3 năm 1970) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Nassau, Bahamas; 9 tháng 7 năm 2011) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Toluca, México; 28 tháng 4 năm 1987) | |||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahamas là đội tuyển cấp quốc gia của Bahamas do Hiệp hội bóng đá Bahamas quản lý, liên đoàn được thành lập năm 1967 và gia nhập FIFA vào năm 1968. Đội chưa từng giành quyền tham dự World Cup hay Cúp Vàng CONCACAF. Bahamas là thành viên của CONCACAF từ năm 1967.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Bahamas thi đấu trận quốc tế đầu tiên tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe 1970, thua Puerto Rico 0–3 trong trận ra mắt, tiếp tục thất bại 1–8 trước Antille thuộc Hà Lan và 0–5 trước Venezuela. Tuy vậy, đội đã có trận hòa đầu tiên, 2–2 trước Cộng hòa Dominica.[3] Một năm sau, Bahamas góp mặt ở Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1971, giành chiến thắng đầu tiên khi thắng Cộng hòa Dominica 4–2, nhưng không vượt qua vòng bảng. Năm 1974, họ trở lại tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe, gây bất ngờ khi thắng Panama 1–0, song lại thua Bermuda 0–3 và Dominica 0–2, tiếp tục bị loại từ vòng đầu.
Bahamas đứng cuối bảng tại Đại hội Trung Mỹ và Caribe 1982, và ở giải 1986, họ được vào thẳng tứ kết do một đội bỏ cuộc, nhưng lại thua Cuba và bị loại. Đội cũng tham gia vòng loại Olympic 1984 (bị loại bởi Mexico – đội nghiệp dư) và Olympic 1988 (thua Guyana). Ngày 28 tháng 4 năm 1987, Bahamas chịu thất bại nặng nề nhất lịch sử khi thua Mexico 0–13 trong vòng loại Đại hội Liên châu Mỹ 1987.
Sang thập niên 1990, Bahamas rút lui khỏi vòng loại World Cup 1998, nhường vé đi tiếp cho Saint Kitts và Nevis. Năm 1999, đội vượt qua vòng sơ loại Cúp Caribe, nhưng sau đó thua nặng Bermuda (0–6), Cuba (0–7) và Quần đảo Cayman (1–4), đứng cuối bảng. Trong suốt thập niên 2000, đội tuyển Bahamas tham dự ba kỳ vòng loại World Cup liên tiếp (2002, 2006, 2010) nhưng đều bị loại sớm, lần lượt trước Haiti (thua chung cuộc 0–13), Dominica (2–4) và Jamaica (0–13). Ở Cúp Caribe 2007, đội vượt qua vòng loại đầu tiên, nhưng đứng cuối bảng ở vòng loại thứ hai sau Barbados, Saint Vincent và Bermuda.
Tại vòng loại World Cup 2014, Bahamas thắng đậm Quần đảo Turks và Caicos với tổng tỷ số 10–0 để vào vòng hai. Tuy nhiên, họ phải rút lui do sân vận động Thomas Robinson chưa hoàn tất nâng cấp và việc thi đấu ở sân trung lập vượt quá khả năng tài chính.[4] Đến vòng loại World Cup 2018, Bahamas gặp Bermuda ở vòng đầu và thua chung cuộc 0–8. Ở vòng loại World Cup 2022, đội không ghi nổi bàn nào, thủng lưới 15 bàn và đứng cuối bảng.
Thành tích các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1966 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| 1970 đến 1994 | Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 15 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||||
| 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 16 | ||||||||||
| Rút lui tại vòng loại | 2 | 2 | 0 | 0 | 10 | 0 | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | |||||||||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 0 | 15 | ||||||||||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 22 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/14 | – | – | – | – | – | – | 22 | 4 | 4 | 14 | 21 | 80 | ||
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Rút lui | |||||||||
| Không tham gia | |||||||||
| Rút lui | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Không tham gia | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng | – | 0/18 | – | – | – | – | – | – | |
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | C | B | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 2 | Không đủ điều kiện | ||||||||||
| 2022–23 | B | C | 6 | 1 | 1 | 4 | 2 | 11 | |||||||||||
| 2023–24 | B | D | 5 | 0 | 1 | 4 | 7 | 21 | |||||||||||
| 2024–25 | C | A | 4 | 1 | 1 | 2 | 10 | 13 | |||||||||||
| 2026–27 | C | Chưa xác định | 2027 | ||||||||||||||||
| Tổng | — | — | 19 | 5 | 4 | 10 | 29 | 47 | — | Tổng | 0 danh hiệu | — | — | — | — | — | — | — | |
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (9 tháng 9 năm 2019; Nassau, Bahamas) |
| Trận thắng đậm nhất | (10 tháng 10 năm 2019; Basseterre, Saint Kitts và Nevis) |
| Trận thua đậm nhất | (9 tháng 9 năm 2023; Nassau, Bahamas)
(21 tháng 11 năm 2023; Bayamón, Puerto Rico) |
| Thành tích tốt nhất | — |
| Thành tích tệ nhất | — |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Grenada và Costa Rica vào các ngày 5 và 8 tháng 6 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến 15 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Barbados.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Vance Wheaton | 4 tháng 4, 2005 | 9 | 0 | |
| 2 | HV | Atarri Moss | 13 tháng 4, 2007 | 2 | 0 | |
| 3 | HV | Lance Carroll | 21 tháng 1, 2009 | 1 | 0 | |
| 4 | HV | Jonathan Miller | 11 tháng 6, 1998 | 14 | 0 | |
| 6 | HV | Jean Tilo | 15 tháng 11, 2002 | 6 | 0 | |
| 9 | HV | Jack Massey | 10 tháng 9, 2007 | 0 | 0 | |
| 11 | HV | Jordan Cheetham | 20 tháng 2, 2007 | 7 | 0 | |
| 12 | HV | Justin Minns | 26 tháng 5, 2002 | 0 | 0 | |
| 13 | HV | William Gardiner | 27 tháng 6, 2006 | 8 | 0 | |
| 16 | HV | Junior Kelly | 17 tháng 8, 2005 | 3 | 0 | |
| 20 | HV | Omar Chemaly | 16 | 0 | 0 | |
| 7 | TV | Nicolás López | 8 tháng 3, 2003 | 12 | 0 | |
| 8 | TV | William Bayles | 16 tháng 5, 2003 | 15 | 0 | |
| 14 | TV | Lamond Cross | 20 | 1 | 0 | |
| 19 | TV | Reuben Edgecombe | 3 tháng 5, 2007 | 3 | 0 | |
| 21 | TV | Andre Roberts | 18 tháng 3, 2000 | 0 | 0 | |
| TV | Deron Ferguson | 11 tháng 9, 2006 | 2 | 0 | ||
| 5 | TĐ | Kevin Thomas | 27 tháng 12, 2005 | 1 | 0 | |
| 10 | TĐ | Lothario Milfrise | 14 tháng 3, 2003 | 1 | 0 | |
| 17 | TĐ | Joshua Johnson | 22 | 0 | 0 | |
| 18 | TĐ | Nathan Walker | 17 tháng 1, 2009 | 0 | 0 | |
Từng được triệu tập
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HV | Evelt Julmis | 10 tháng 9, 1999 | 1 | 0 | vs. | |
| HV | Jonathan Miller | 11 tháng 6, 1998 | 5 | 0 | vs. | |
| HV | Elijah Mitchell | 23 tháng 2, 2003 | 2 | 0 | vs. | |
| HV | Ambry Moss | 2 tháng 11, 1990 | 7 | 0 | vs. | |
| TV | Isiah Collie | 22 tháng 4, 1997 | 12 | 0 | vs. | |
| TV | Jean Francois | 13 tháng 12, 1991 | 8 | 0 | vs. | |
| TV | Happy Hall | 15 tháng 10, 1987 | 19 | 3 | vs. | |
| TV | Cameron Hepple | 19 tháng 5, 1988 | 18 | 2 | vs. | |
| TĐ | Peter Julmis | 28 tháng 5, 2001 | 2 | 0 | vs. | |
| TĐ | Lesly St. Fleur | 21 tháng 3, 1989 | 22 | 10 | vs. | |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2025.[5]
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 3 | +3 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 12 | −9 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 5 | 11 | −6 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | −4 | |
| 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 24 | −24 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 2 | +1 | |
| 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 3 | +7 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 9 | −5 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 8 | −8 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 18 | −18 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 8 | −7 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 8 | −6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 4 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 | –6 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | |
| 5 | 0 | 0 | 5 | 3 | 17 | −14 | |
| 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 29 | −29 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 13 | −13 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 16 | −16 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | |
| 5 | 0 | 0 | 5 | 3 | 26 | −23 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | −9 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | |
| 5 | 0 | 2 | 3 | 1 | 11 | –10 | |
| 7 | 6 | 0 | 1 | 27 | 7 | +20 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 4 | –1 | |
| Total | 81 | 16 | 11 | 54 | 81 | 226 | −145 |
- ↑ Includes matches against the Netherlands Antilles.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Courtney, Barrie. "Central American and Caribbean Games 1970 (Panama)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Bahamas pull out of World Cup qualifiers". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "World Football Elo Ratings: Bahamas". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahamas Lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
