Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahamas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bahamas
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBahamian Slayersz
The Baha Boyz
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Bahamas
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngNesley Jean
Đội trưởngLesly St. Fleur
Thi đấu nhiều nhấtLesly St. Fleur (20)
Ghi bàn nhiều nhấtLesly St. Fleur (10)
Sân nhàSân vận động Thomas Robinson
Mã FIFABAH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 206 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất138 (9.2006)
Thấp nhất210 (9.2018-7.2019)
Hạng Elo
Hiện tại 204 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất191 (10.2011)
Thấp nhất207 (2001, 2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahamas 1–8 Antille thuộc Hà Lan 
(Panama; 3 tháng 3 năm 1970)
Trận thắng đậm nhất
 Bahamas 6–0 Quần đảo Turks và Caicos 
(Nassau, Bahamas; 9 tháng 7 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 México 13–0 Bahamas 
(Toluca, México; 28 tháng 4 năm 1987)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahamas là đội tuyển cấp quốc gia của Bahamas do Hiệp hội bóng đá Bahamas quản lý, liên đoàn được thành lập năm 1967 và gia nhập FIFA vào năm 1968. Đội chưa từng giành quyền tham dự World Cup hay Cúp Vàng CONCACAF. Bahamas là thành viên của CONCACAF từ năm 1967.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Bahamas thi đấu trận quốc tế đầu tiên tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe 1970, thua Puerto Rico 0–3 trong trận ra mắt, tiếp tục thất bại 1–8 trước Antille thuộc Hà Lan và 0–5 trước Venezuela. Tuy vậy, đội đã có trận hòa đầu tiên, 2–2 trước Cộng hòa Dominica.[3] Một năm sau, Bahamas góp mặt ở Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1971, giành chiến thắng đầu tiên khi thắng Cộng hòa Dominica 4–2, nhưng không vượt qua vòng bảng. Năm 1974, họ trở lại tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe, gây bất ngờ khi thắng Panama 1–0, song lại thua Bermuda 0–3 và Dominica 0–2, tiếp tục bị loại từ vòng đầu.

Bahamas đứng cuối bảng tại Đại hội Trung Mỹ và Caribe 1982, và ở giải 1986, họ được vào thẳng tứ kết do một đội bỏ cuộc, nhưng lại thua Cuba và bị loại. Đội cũng tham gia vòng loại Olympic 1984 (bị loại bởi Mexico – đội nghiệp dư) và Olympic 1988 (thua Guyana). Ngày 28 tháng 4 năm 1987, Bahamas chịu thất bại nặng nề nhất lịch sử khi thua Mexico 0–13 trong vòng loại Đại hội Liên châu Mỹ 1987.

Sang thập niên 1990, Bahamas rút lui khỏi vòng loại World Cup 1998, nhường vé đi tiếp cho Saint Kitts và Nevis. Năm 1999, đội vượt qua vòng sơ loại Cúp Caribe, nhưng sau đó thua nặng Bermuda (0–6), Cuba (0–7) và Quần đảo Cayman (1–4), đứng cuối bảng. Trong suốt thập niên 2000, đội tuyển Bahamas tham dự ba kỳ vòng loại World Cup liên tiếp (2002, 2006, 2010) nhưng đều bị loại sớm, lần lượt trước Haiti (thua chung cuộc 0–13), Dominica (2–4) và Jamaica (0–13). Ở Cúp Caribe 2007, đội vượt qua vòng loại đầu tiên, nhưng đứng cuối bảng ở vòng loại thứ hai sau Barbados, Saint Vincent và Bermuda.

Tại vòng loại World Cup 2014, Bahamas thắng đậm Quần đảo Turks và Caicos với tổng tỷ số 10–0 để vào vòng hai. Tuy nhiên, họ phải rút lui do sân vận động Thomas Robinson chưa hoàn tất nâng cấp và việc thi đấu ở sân trung lập vượt quá khả năng tài chính.[4] Đến vòng loại World Cup 2018, Bahamas gặp Bermuda ở vòng đầu và thua chung cuộc 0–8. Ở vòng loại World Cup 2022, đội không ghi nổi bàn nào, thủng lưới 15 bàn và đứng cuối bảng.

Thành tích các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1966 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1970 đến 1994 Không tham gia Không tham gia
Pháp 1998 Rút lui Rút lui
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 5 15
Đức 2006 2 0 1 1 2 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 0 2 2 3 16
Brasil 2014 Rút lui tại vòng loại 2 2 0 0 10 0
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 8
Qatar 2022 4 0 1 3 0 15
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 0 0 4 1 22
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/14 22 4 4 14 21 80

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không tham gia
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002 Rút lui
Hoa KỳMéxico 2003 Không tham gia
Hoa Kỳ 2005 Rút lui
Hoa Kỳ 2007 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2009 Không tham gia
Hoa Kỳ 2011
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 C B 4 3 1 0 10 2 Rise Hoa Kỳ 2020 Không đủ điều kiện
2022–23 B C 6 1 1 4 2 11 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 B D 5 0 1 4 7 21 Fall Hoa Kỳ 2024
2024–25 C A 4 1 1 2 10 13 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
2026–27 C Chưa xác định 2027
Tổng 19 5 4 10 29 47 Tổng 0 danh hiệu

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp GrenadaCosta Rica vào các ngày 5 và 8 tháng 6 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến 15 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Barbados.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Vance Wheaton 4 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 9 0 Bahamas Renegades FC

2 2HV Atarri Moss 13 tháng 4, 2007 (19 tuổi) 2 0 Bahamas Baha Juniors
3 2HV Lance Carroll 21 tháng 1, 2009 (17 tuổi) 1 0
4 2HV Jonathan Miller 11 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 14 0 Hoa Kỳ AC Raleigh
6 2HV Jean Tilo 15 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Daemen Wildcats
9 2HV Jack Massey 10 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 0 0 Bahamas Renegades FC
11 2HV Jordan Cheetham 20 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 7 0 Bahamas Baha Juniors
12 2HV Justin Minns 26 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 0 0
13 2HV William Gardiner 27 tháng 6, 2006 (19 tuổi) 8 0 Bahamas Dynamos
16 2HV Junior Kelly 17 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 3 0 Bahamas UB Mingoes
20 2HV Omar Chemaly 16 0 0

7 3TV Nicolás López 8 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ Northeastern University
8 3TV William Bayles 16 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 15 0 Anh Graham Street Prims
14 3TV Lamond Cross 20 1 0
19 3TV Reuben Edgecombe 3 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 3 0 Bahamas Western Warriors
21 3TV Andre Roberts 18 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ St. Andrews University Knights
3TV Deron Ferguson 11 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 2 0 Bahamas Western Warriors

5 4 Kevin Thomas 27 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 1 0
10 4 Lothario Milfrise 14 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 1 0
17 4 Joshua Johnson 22 0 0
18 4 Nathan Walker 17 tháng 1, 2009 (17 tuổi) 0 0

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Evelt Julmis 10 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 1 0 vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
HV Jonathan Miller 11 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 5 0 Bahamas Dynamos vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
HV Elijah Mitchell 23 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 2 0 vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
HV Ambry Moss 2 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 7 0 vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021

TV Isiah Collie 22 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 12 0 Bahamas Cavalier vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
TV Jean Francois 13 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 8 0 Bahamas Western Warriors vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
TV Happy Hall 15 tháng 10, 1987 (38 tuổi) 19 3 Bahamas Renegades vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
TV Cameron Hepple 19 tháng 5, 1988 (37 tuổi) 18 2 Bahamas Renegades vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021

Peter Julmis 28 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 2 0 Bahamas Dynamos vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021
Lesly St. Fleur 21 tháng 3, 1989 (37 tuổi) 22 10 Jamaica Montego Bay United vs.  Guyana, 30 tháng 3 năm 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2025.[5]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Anguilla 3 2 1 0 6 3 +3
 Antigua và Barbuda 3 0 1 2 3 12 −9
 Barbados 3 0 0 3 5 11 −6
 Belize 1 0 0 1 0 4 −4
 Bermuda 6 0 0 6 0 24 −24
 Bonaire 2 1 1 0 3 2 +1
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 4 2 2 0 10 3 +7
 Quần đảo Cayman 3 1 0 2 4 9 −5
 Costa Rica 1 0 0 1 0 8 −8
 Cuba 4 0 0 4 0 18 −18
 Curaçao[a] 1 0 0 1 1 8 −7
 Dominica 3 0 1 2 2 8 −6
 Cộng hòa Dominica 2 1 0 1 4 4 0
 Grenada 1 0 0 1 0 6 –6
 Guadeloupe 1 0 0 1 0 2 −2
 Guyana 5 0 0 5 3 17 −14
 Haiti 5 0 0 5 0 29 −29
 Jamaica 2 0 0 2 0 13 −13
 México 2 0 0 2 0 16 −16
 Nicaragua 2 0 0 2 0 6 −6
 Panamá 1 1 0 0 1 0 +1
 Puerto Rico 5 0 0 5 3 26 −23
 Saint Kitts và Nevis 3 0 0 3 0 9 −9
 Saint Vincent và Grenadines 3 1 1 1 4 4 0
 Trinidad và Tobago 5 0 2 3 1 11 –10
 Quần đảo Turks và Caicos 7 6 0 1 27 7 +20
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 3 1 2 0 3 4 –1
Total 81 16 11 54 81 226 −145
  1. Includes matches against the Netherlands Antilles.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. Courtney, Barrie. "Central American and Caribbean Games 1970 (Panama)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  4. "Bahamas pull out of World Cup qualifiers". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  5. "World Football Elo Ratings: Bahamas". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]