Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dominica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa Dominica
Biệt danhQuisqueyanos
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cộng hòa Dominica
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngJacques Passy[1]
Đội trưởngTano Bonnin
Thi đấu nhiều nhấtMiguel Lloyd (48)
Ghi bàn nhiều nhấtJonathan Faña (24)
Sân nhàSân vận động Olympic Félix Sánchez
Mã FIFADOM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 142 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất78 (10.2013)
Thấp nhất190 (12.2009)
Hạng Elo
Hiện tại 165 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất139 (7.12.2012)
Thấp nhất188 (1993)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cộng hòa Dominica 0–8 Haiti 
(Cộng hòa Dominica; 21 tháng 5 năm 1967)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Dominica 17–0 Virgin thuộc Anh 
(San Cristobal, Cộng hòa Dominica; 14 tháng 10 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Trinidad và Tobago 9–0 Cộng hòa Dominica 
(Port of Spain, Trinidad và Tobago; 8 tháng 10 năm 2008) World cup apps =
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Dominica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de República Dominicana) đại diện cho Cộng hòa Dominica trong các giải bóng đá quốc tế nam và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Dominica (tiếng Anh: Dominican Football Federation). Đội là thành viên của Liên minh Bóng đá Caribe, trực thuộc CONCACAF – cơ quan quản lý bóng đá ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe.

Tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2025, Cộng hòa Dominica đang xếp hạng 139 trên bảng xếp hạng FIFA. Cũng giống như nhiều quốc gia Caribe khác, bóng đá không phải là môn thể thao truyền thống phổ biến nhất ở Dominica. Sự quan tâm dành cho môn bóng chày đã làm giảm sức hút của bóng đá và góp phần khiến đội tuyển chưa từng thành công trong việc giành vé dự các giải đấu bóng đá lớn. Tính đến năm 2025, Dominica chưa bao giờ tham dự FIFA World Cup. Tuy nhiên, vào năm 2024, họ đã giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2025, giải đấu lớn đầu tiên trong lịch sử của họ.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Dominica được thành lập năm 1953 và gia nhập FIFA năm 1959. Đội tuyển quốc gia có trận thi đấu chính thức đầu tiên vào tháng 5 năm 1967 – vòng loại hai lượt với Haiti tranh suất tham dự bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1968Mexico. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà ngày 21 tháng 5, Dominica để thua Haiti 0–8. Lượt về tại Haiti ngày 27 tháng 5, họ tiếp tục thua 0–6, để thua chung cuộc 0–14.

Cộng hòa Dominica không thi đấu thêm trận nào cho đến tháng 3 năm 1970, khi họ tham dự Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe tại Panama. Nằm chung bảng với Puerto RicoVenezuela. Ngày 4 tháng 3, Dominica thua Venezuela 0–5, nhưng ngày 6 tháng 3 họ có được chiến thắng đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Puerto Rico 5–0. Tuy nhiên, đội cũng không vượt qua được vòng bảng.

Năm 1971, Dominica tham dự Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ tại Colombia, nằm cùng bảng với BahamasCanada. Họ thua Bahamas 2–4 và thua Canada 0–4, qua đó bị loại sớm. Đội không thi đấu thêm cho đến ngày 16 tháng 12 năm 1973, khi để thua Venezuela 0–1 trên sân khách. Năm 1974, Cộng hòa Dominica đăng cai Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe, để thua trận mở màn 2–3 trước Bermuda, tiếp tục thua Mexico 0–1, thắng Bahamas 2–0 và thua Panama 2–3, qua đó bị loại ngay từ vòng bảng.[4] Năm 1986, họ đạt thành tích tốt nhất tại giải này với vị trí thứ 3.

Năm 2012, Dominica lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp Caribe 2012. Ngày 7 tháng 12, họ thắng đội chủ nhà Antigua và Barbuda 2–1 nhưng sau đó thua Haiti 1–2 và Trinidad và Tobago 1–2. Đến năm 2024, Cộng hòa Dominica toàn thắng các trận đấu tại CONCACAF Nations League B 2024–25 trước Bermuda, Dominica và Antigua & Barbuda. Nhờ thành tích này, họ được thăng hạng lên League A với tư cách đầu bảng, đồng thời giành vé tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2025, giải đấu châu lục đầu tiên trong lịch sử của đội tuyển.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1962 đến 1974 Không tham gia Không tham gia
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
1982 đến 1990 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3
Pháp 1998 6 3 1 2 9 16
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 2 0 2 6 5
Đức 2006 4 1 1 2 6 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 1 0 0 1 0 1
Brasil 2014 8 4 2 2 18 8
Nga 2018 2 0 0 2 1 5
Qatar 2022 4 2 1 1 8 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 2 0 2 11 5
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/16 37 14 6 17 61 59

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không tham gia Không tham gia
Guatemala 1965
Honduras 1967
Costa Rica 1969
Trinidad và Tobago 1971
Haiti 1973
México 1977 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
Honduras 1981 Không tham gia Không tham gia
1985
1989
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại 5 1 2 2 5 13
Hoa KỳMéxico 1993 2 1 0 1 5 4
Hoa Kỳ 1996 3 1 0 2 4 6
Hoa Kỳ 1998 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 2 4
Hoa Kỳ 2002 2 1 0 1 4 4
Hoa KỳMéxico 2003 5 2 0 3 12 9
Hoa Kỳ 2005 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 2007
Hoa Kỳ 2009
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 17 1
Hoa Kỳ 2013 9 4 3 2 14 10
Canada Hoa Kỳ 2015 6 2 1 3 15 11
Hoa Kỳ 2017 6 3 0 3 7 9
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 4 2 0 2 9 4
Hoa Kỳ 2021 6 2 1 3 5 5
Canada Hoa Kỳ 2023 6 2 2 2 8 7
Canada Hoa Kỳ 2025 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 3 5 6 6 0 0 27 4
Tổng Vòng bảng 1/28 3 0 1 2 3 5 67 29 10 28 134 97

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B B 6 2 1 3 5 5 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2020 Không đủ điều kiện
2022–23 B D 6 2 2 2 8 7 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 B B 6 3 1 2 14 6 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 B D 6 6 0 0 27 4 Rise Hoa Kỳ 2025
Tổng 24 13 4 7 54 22 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Trinidad và Tobago 1978 Không tham gia Không tham gia
Suriname 1979
Puerto Rico 1981
Guyane thuộc Pháp 1983
Barbados 1985
Martinique 1988
Barbados 1989
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 1 11 2 1 1 0 4 2
Trinidad và Tobago 1992 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 1993 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 4
Trinidad và Tobago 1994 1 0 0 1 0 1
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 3 1 0 2 4 6
Trinidad và Tobago 1996 2 0 1 1 1 7
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Rút lui Rút lui
Jamaica Trinidad và Tobago 1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 6
Trinidad và Tobago 1999 3 1 1 1 2 4
Trinidad và Tobago 2001 2 1 0 1 4 4
Barbados 2005 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago 2007 6 3 0 3 12 11
Jamaica 2008 Không tham gia Không tham gia
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 17 1
Antigua và Barbuda 2012 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 3 4 6 4 2 0 11 5
Jamaica 2014 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 15 11
Martinique 2017 6 3 0 3 7 9
Tổng Vòng bảng 2/25 6 1 1 4 4 16 43 19 6 18 85 71

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Jordan vào ngày 9 tháng 9 năm 2025.[5]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê chính xác tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Suriname.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Miguel Lloyd 23 tháng 10, 1982 (43 tuổi) 53 0 Cộng hòa Dominica Cibao
12 1TM Xavier Valdez 23 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Huntsville City
1TM Anthony Núñez 14 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Anh Mansfield Town

2 2HV Joao Urbáez 24 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 13 1 Albania Flamurtari FC
15 2HV Miguel Ángel Beltré 12 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Azuqueca
21 2HV Juan Castillo 13 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 5 0 Hà Lan RKC Waalwijk
24 2HV Michael Sambataro 4 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 14 1 Argentina Liniers
3 2HV Junior Firpo 22 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 11 4 Tây Ban Nha Real Betis
2HV José Abreu 5 tháng 1, 2008 (18 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Delfines
2HV Marlon Mena 5 tháng 10, 2006 (19 tuổi) 0 0 Ý Parma Calcio 1913 Youth Sector
2HV José Francisco 11 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Moca

6 3TV Pablo Rosario 7 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Porto
10 3TV Ronaldo Vásquez 30 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 47 7 Azerbaijan Sumgayit
14 3TV Jean Carlos López 9 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 67 7 Cộng hòa Dominica Cibao
18 3TV Jimmy Kaparos 25 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 4 1 Bỉ Patro
20 3TV Lucas Bretón 20 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Atlético Malagueño
3TV Omar de la Cruz 5 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 3 0 Cộng hòa Dominica Cibao
3TV Fabian Messina 16 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Arenas

16 4 Juanca Pineda 12 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 16 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora
17 4 Dorny Romero 24 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 43 26 Bolivia Bolívar
19 4 Peter González 25 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 7 2 Tây Ban Nha Valladolid
25 4 Erick Japa 6 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 16 2 Panamá Umecit
4 Javier Roces 10 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Cibao

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alessandro Baroni 14 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica O&M v.  Barbados, 4 tháng 6 năm 2021 PRE
TM Johan Guzmán 3 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Real Ávila v.  Puerto Rico, 19 tháng 1 năm 2021

HV Ernesto Trinidad 2 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dominica Atlético Pantoja v.  Barbados, 4 tháng 6 năm 2021 PRE
HV Hansley Martínez 3 tháng 3, 1991 (34 tuổi) 33 0 Cộng hòa Dominica Atlético Pantoja v.  Anguilla, 27 tháng 3 năm 2021
HV Benjamín Núñez 15 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Ceuta v.  Dominica, 24 tháng 3 năm 2021
HV Yoan Melo 12 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Atlántico v.  Dominica, 24 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Alexis Weidenbach 24 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 2 0 Đức TuS Rot-Weiß Koblenz v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
HV Antonio Natalucci 1 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 1 0 Ý Cavese v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
HV Jairo Bueno 10 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 6 1 Tây Ban Nha Sariñena v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 INJ
HV Manny Alexander Rodríguez 23 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Rayo Majadahonda v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 INJ
HV Carlos Julio Martínez 4 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 13 0 Tây Ban Nha Mirandés v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 PRE
HV Brian López 20 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Atlético Porcuna v.  Puerto Rico, 19 tháng 1 năm 2021
HV Alexander Francois 29 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Denver Pioneers v.  Puerto Rico, 19 tháng 1 năm 2021
HV Alejandro Jiménez 13 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Cornellà Juvenil A v.  Puerto Rico, 19 tháng 1 năm 2021

TV Rudolf González 2 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 7 1 Đức Bonner SC v.  Barbados, 4 tháng 6 năm 2021 PRE
TV Richard Dabas 4 tháng 8, 1994 (31 tuổi) 14 0 Cộng hòa Dominica Moca v.  Anguilla, 27 tháng 3 năm 2021
TV Gabriel Núñez 24 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dominica Cibao v.  Anguilla, 27 tháng 3 năm 2021
TV Gerard Lavergne 25 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ Tucson v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
TV Edison Azcona 21 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
TV Juan Carlos Pineda 12 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Mirandés B v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
TV Kelvin Martínez 11 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dominica Jarabacoa v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021
TV Omar de la Cruz 26 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Calahorra v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 INJ
TV Starlin Collante 0 0 Cộng hòa Dominica Atlántico v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 PRE

Luis Coordes 2 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 1 0 Đức FC St. Pauli v.  Barbados, 4 tháng 6 năm 2021 PRE
Gianluigi Sueva 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 1 0 Ý Cosenza v.  Anguilla, 27 tháng 3 năm 2021
Luis Espinal 20 tháng 2, 1994 (31 tuổi) 9 5 Cộng hòa Dominica Moca v.  Anguilla, 27 tháng 3 năm 2021
Reyvin de la Rosa 7 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Vega Real v.  Dominica, 24 March 2021 PRE
Erick Paniagua 6 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 3 0 Cộng hòa Dominica Atlético Pantoja v.  Serbia, 25 tháng 1 năm 2021 SUS
Josué Báez 23 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dominica Atlético Pantoja v.  Puerto Rico, 19 tháng 1 năm 2021

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "Dominican Republic - List of International Matches". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  5. ^ https://mcusercontent.com/78d3589fb61466b549ff752e5/files/8470e630-9037-4f99-8f01-17300c6cdaa5/25_GC_Final_Rosters.pdf [liên kết URL chỉ có mỗi PDF]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]