Giải vô địch bóng đá Tây Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá Tây Á
West Asian Football Federation logo.jpg
Thành lập2000
Khu vựcTây Á (WAFF)
Số đội9 (Nam)
8 (Nữ)
Đội vô địch
hiện tại
 Bahrain (lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Iran (4 lần)
Giải vô địch bóng đá Tây Á 2017

Giải vô địch bóng đá Tây Á (tiếng Anh: 'WAFF Championship' hay West Asian Football Federation Championship) là giải đấu bóng đá dành cho các đội tuyển quốc gia của các nước và vùng lãnh thổ tại khu vực Tây Á. Giải bóng đá này thường được Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) tổ chức thường kỳ hai năm một lần.

Đội vô địch nhiều nhất là Iran với 4 lần, tuy nhiên hiện nay Iran đã gia nhập liên đoàn bóng đá Trung Á

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2000 Jordan
Amman

Iran
1–0
Syria

Iraq
4–1
Jordan
2002 Syria
Damascus

Iraq
3–2
(h.p.)

Jordan

Iran
2–2
(4–2) (p)

Syria
2004 Iran
Tehran

Iran
4–1
Syria

Jordan
3–1
Iraq
2007 Jordan
Amman

Iran
2–1
Iraq

Jordan
n/a(1)
Syria
2008 Iran
Tehran

Iran
2–1
Jordan

Syria
n/a(1)
Qatar
2010 Jordan
Amman

Kuwait
2–1
Iran

Yemen
n/a(1)
Iraq
2012 Kuwait
Thành phố Kuwait

Syria
1–0
Iraq

Oman
1–0
Bahrain
2014 Qatar
Doha

Qatar
2–0
Jordan

Bahrain
0–0
(3-2) (p)

Kuwait
2019 Iraq
Basra

Bahrain
1 - 0
Iraq

Kuwait
0 - 1
Bahrain
1 Không có trận tranh giải ba.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2019

Hạng Đội Số lần Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1  Iran 7 28 19 7 2 56 16 +40 64
2  Iraq 8 31 16 8 7 40 22 +18 56
3  Jordan 9 31 12 9 10 37 28 +9 45
4  Syria 8 29 9 9 11 32 40 −8 36
5  Bahrain 4 15 6 6 3 8 6 +2 24
6  Kuwait 4 14 6 4 4 17 17 0 22
7  Qatar 2 7 5 0 2 12 10 +2 15
8  Palestine 9 22 3 4 15 16 35 −19 13
9  Oman 4 11 3 3 5 9 13 −4 12
10  Liban 7 18 3 3 12 9 25 −16 12
11  Yemen 3 10 2 2 6 10 13 −3 8
12  Ả Rập Xê Út 3 8 1 3 4 3 10 −7 6
13  Kazakhstan 1 3 1 0 2 3 9 −6 3
14  Kyrgyzstan 1 3 0 0 3 0 8 −8 0

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết
 Iran 4 (2000, 2004, 2007, 2008) 1 (2010) 1 (2002)
 Iraq 1 (2002) 2 (2007, 2012, 2019) 1 (2000) 1 (2004) 1 (2010)
 Syria 1 (2012) 2 (2000, 2004) 1 (2002) 2 (2007, 2008)
 Bahrain 1 (2019) 1 (2014) 1 (2012)
 Qatar 1 (2014) 1 (2008)
 Kuwait 1 (2010) 1 (2014)
 Jordan 3 (2002, 2008, 2014) 1 (2004) 1 (2000) 1 (2007)
 Oman 1 (2012)
 Yemen 1 (2010)

Các đội tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Jordan
2000
Syria
2002
Iran
2004
Jordan
2007
Iran
2008
Jordan
2010

Kuwait
2012

Qatar
2014
Iraq
2019
Số lần
 Bahrain GS 4th 3rd 1st 4
 Iran 1st 3rd 1st 1st 1st 2nd GS 7
 Iraq 3rd 1st 4th 2nd SF 2nd GS 2nd 8
 Jordan 4th 2nd 3rd SF 2nd GS GS 2nd GS 9
 Kazakhstan* VB 1
 Kuwait 1st GS 4th GS 4
 Kyrgyzstan* VB 1
 Liban GS GS GS GS GS GS GS 7
 Oman GS GS 3rd GS 4
 Palestine GS GS GS GS GS GS GS GS GS 9
 Qatar SF 1st 2
 Ả Rập Xê Út GS GS GS 3
 Syria 2nd 4th 2nd SF SF GS 1st GS 8
 Yemen SF GS GS 3
Tổng 8 6 6 6 6 9 11 9 9
  • (*) Khách mời
  •    — Chủ nhà
  • VB: Vòng bảng
  • BK: Bán kết

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn thắng
2000 Iraq Razzaq Farhan 4
2002 Iran Alireza Nikbakht 2
Iraq Razzaq Farhan
Jordan Muayad Salim
Syria Anas Sari
2004 Iran Ali Daei 5
2007 Iran Mehdi Rajabzadeh 2
Iraq Salih Sadir
2008 Iran Kianoush Rahmati 3
2010 Yemen Ali Al-Nono 4
2012 Oman Qasim Said 4
Syria Ahmad Al Douni
2014 Qatar Boualem Khoukhi 6
2019 Iraq Hussein Ali 3

Giải trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2015 Qatar
Doha

Iran
2-0
Syria

Qatar
3-0
Yemen

U-16[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2005 Iran
Tehran

Iran
4 - 1
Syria

Iraq
5 - 0
Liban
2007 Syria
Aleppo

Syria
n/a(1)
Iran

Jordan
n/a(1)
Iraq
2009 Jordan
Amman

Iran
3 - 2
Syria

Iraq
3 - 1
Jordan
2013 Nhà nước Palestine
Ar-Ram

Iraq
n/a(1)
UAE

Jordan
n/a(1)
Palestine
2015 Jordan
Amman

Iraq
n/a(1)
Ả Rập Xê Út

UAE
n/a(1)
Palestine