Basra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Basra
tiếng Ả Rập: البصرة
Al Baṣrah
Thành phố Basra
Thành phố Basra
Tên hiệu: Venice phương Đông[1]
Basra trên bản đồ Iraq
Basra
Basra
Tọa độ: 30°30′B 47°49′Đ / 30.500°B 47.817°Đ / 30.500; 47.817
Quốc gia  Iraq
Tỉnh tỉnh Basra
Thành lập 636 CE
Chính quyền
 • Kiểu thị trưởng-hội đồng
 • Thị trưởng Ts. Khelaf Abdul Samad
Diện tích
 • Tổng cộng 181 km2 (70 mi2)
Độ cao 5 m (16 ft)
Dân số (2010)[2][3]
 • Tổng cộng 2.009.767
 • Mật độ 11,000/km2 (29,000/mi2)
Múi giờ +3 GMT
Thành phố kết nghĩa Baku, Detroit, Dubai, Venezia, München sửa dữ liệu
Trang web http://www.basra.gov.iq/

Basra, cũng được viết là Basrah (tiếng Ả Rập: البصرة; BGN: Al Başrah) là thành phố thủ phủ của tỉnh Basra, Iraq, nằm bên bờ sông Shatt al-Arab ở miền nam Iraq giữa KuwaitIran. Basra có dân số ước tính 952.441 vào năm 2007,[2] và 3,5 triệu năm 2012.[3] Basra cũng là cảng chính của Iraq, mặc dù nó không là cảng nước sâu như cảng Umm Qasr.

Thành phố này là một phần của địa điểm lịch sử của Sumer, quê nhà của Thủy thủ Sinbad, và là một vị trí đề xuất của Vườn địa đàng. Nó đóng một vai trò quan trọng trong sơ khai lịch sử Hồi giáo và được xây dựng vào năm 636. Thành phố này lớn thứ hai sau Baghdad và là thành phố đông dân nhất của Iraq. Basra là một trong những thành phố nóng nhất trên hành tinh, với nhiệt độ mùa hè thường xuyên trên 45 °C (113 °F).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sam Dagher (ngày 18 tháng 9 năm 2007). “In the 'Venice of the East,' a history of diversity”. The Christian Science Monitor. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ a ă “(Inter-Agency Information and Analysis Unit, Iraq Information Portal,) Location Basrah”. United Nations, Inter-Agency Information and Analysis Unit. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ a ă “al-Başrah: largest cities and towns and statistics of their population”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2013.