Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Yemen

Huy hiệu

Tên khác Al-Yemen A'sa'eed
(اليمن السعيد)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Yemen
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Amin Al-Sunaini
Đội trưởng Salem Saeed
Ghi bàn nhiều nhất Ali Al-Nono (29)
Sân nhà Sân vận động Thành phố Thể thao Althawra
Mã FIFA YEM
Xếp hạng FIFA 144 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 90 (8.1993)
Thấp nhất 186 (2.2014)
Hạng Elo 156 Tăng 13 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 124 (10.2010)
Elo thấp nhất 169 (9.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 9–0 Bắc Yemen 
(Ai Cập, 5 tháng 9 năm 1965)
 Malaysia 0–1 Yemen 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 8 tháng 9 năm 1990)
Trận thắng đậm nhất
 Yemen 11–2 Bhutan 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 18 tháng 2 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Libya 16–1 Bắc Yemen 
(Ai Cập, tháng 9 năm 1965)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen (tiếng Ả Rập: منتخب اليمن الوطني لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Yemen do Hiệp hội bóng đá Yemen quản lý.

Khi Yemen còn chia tách làm hai nước Bắc YemenNam Yemen trước năm 1990, mỗi quốc gia có một đội tuyển bóng đá riêng. Đội tuyển Yemen sau khi hai nước hợp nhất được coi là kế tục của Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Yemen.

Yemen (hoặc Bắc Yemen trước kia) chưa từng lọt vào một vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới. Tại Cúp bóng đá châu Á chỉ có Nam Yemen từng lọt vào một vòng chung kết vào năm 1976. Họ dừng bước ở vòng bảng khi thua cả hai trận trước IranIraq.

Đội tuyển Yemen thống nhất thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Malaysia vào năm 1990. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2010. Đội đã một lần tham dự Asian Cup năm 2019 và toàn thua ba trận trước Iran, Iraq và Việt Nam, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2010

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Yemen

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986 đến 1990Không vượt qua vòng loại

Nam Yemen

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986 đến 1990Không vượt qua vòng loại

Yemen

  • 1994 đến 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
1992 Không tham dự - - - - - - -
1996 đến 2015 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng bảng 23/24 3 0 0 3 0 10
Trung Quốc 2023 Chưa xác định - - - - - - -
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/11 3 0 0 3 0 10

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Pld W D L GF GA
2000 đến 2008 Did not enter
Jordan 2010 Bán kết 3 1 1 1 5 4
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 1 4
2014 Bỏ cuộc
Iraq 2019 Vòng bảng 4 1 1 2 4 5
Tổng cộng 3/9 10 2 2 6 10 13

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Pld W D L GF GA
Kuwait 2003 7th 6 0 1 5 2 18
Qatar 2004 Vòng bảng 3 0 1 2 2 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 3 0 1 2 3 5
Oman 2009 3 0 0 3 2 11
Yemen 2010 3 0 0 3 1 9
Bahrain 2013 3 0 0 3 0 6
Ả Rập Xê Út 2014 3 0 2 1 0 1
Kuwait 2017 3 0 0 3 0 8
Qatar 2019 3 0 1 2 0 9
Tổng cộng 8 lần vòng bảng 30 0 6 24 10 74

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld W D L GF GA
1951 đến 1978 Không tham dự
1982 Bỏ cuộc
1986 Không tham dự
Trung Quốc 1990 Vòng bảng 3 0 2 1 0 2
Nhật Bản 1994 Vòng bảng 4 0 0 4 0 14
1998 Không tham dự
Tổng cộng 2/13 7 0 2 5 0 16

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp PalestineSingapore vào tháng 11 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mohammed Ayash 6 tháng 3, 1986 (35 tuổi) 33 0 Iraq Peshmerga
22 1TM Salem Al-Harsh 7 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 1 0 Yemen Wehda Adan
23 1TM Saoud Al-Sowadi 10 tháng 4, 1988 (32 tuổi) 43 0 Yemen Al-Saqr

2 2HV Rami Al-Wasmani 1 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0 Yemen Ahli Sana'a
3 2HV Mohammed Fuad Omar 13 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 44 4 Qatar Muaither
4 2HV Mudir Abdurabu 1 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 30 1 Qatar Al-Wakra
5 2HV Abdulaziz Al-Gumaei 8 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 20 0 Qatar Mesaimeer
13 2HV Ala Addin Mahdi 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 13 0 Oman Majees
15 2HV Ammar Hamsan 5 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 9 0 Qatar Qatar
19 2HV Mohammed Boqshan 10 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 38 1 Qatar Al-Khor
21 2HV Mohammed Ba Rowis 4 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 17 2 Yemen Wehda Adan

6 3TV Ahmed Abdulrab 27 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 10 0 Jordan That Ras
7 3TV Ahmed Al-Sarori 9 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 18 2 Qatar Al-Markhiya
8 3TV Wahid Al Khyat 1 tháng 1, 1986 (35 tuổi) 29 0 Yemen Ahli Sana'a
9 3TV Alaa Al-Sasi 2 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 63 8 Qatar Al-Sailiya
10 3TV Ahmed Dhabaan 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 4 0 Qatar Al-Shamal
11 3TV Abdulwasea Al-Matari 4 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 29 5 Oman Al-Nahda
12 3TV Ahmed Al-Haifi 1 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 36 0 Qatar Al Kharaitiyat
17 3TV Hussein Al-Ghazi 7 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 35 0 Qatar Al-Wakra

14 4 Ali Hafeedh 21 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 1 0 Yemen Wehda Adan
16 4 Salem Al-Omzae 1 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 4 0 Yemen Al-Tilal
18 4 Ahmed Alos 3 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 14 0 Yemen Wehda Adan
20 4 Emad Mansoor 15 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 13 1 Oman Bidiyah

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]