Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yemen

Huy hiệu

Tên khác Al-Yemen A'sa'eed
(اليمن السعيد)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Yemen
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Amin Al-Sunaini
Đội trưởng Salem Saeed
Ghi bàn nhiều nhất Ali Al-Nono (29)
Sân nhà Althawra
Mã FIFA YEM
Xếp hạng FIFA 143 (2.2019)
Cao nhất 90 (8.1993)
Thấp nhất 186 (2.2014)
Hạng Elo 168 (27.3.2019)
Elo cao nhất 124 (10.2010)
Elo thấp nhất 169 (9.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 9–0 Bắc Yemen 
(Ai Cập, 5 tháng 9 năm 1965)
 Malaysia 0–1 Yemen 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 8 tháng 9 năm 1990)
Trận thắng đậm nhất
 Yemen 11–2 Bhutan 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 18 tháng 2 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Libya 16–1 Bắc Yemen 
(Ai Cập, tháng 9 năm 1965)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen (tiếng Ả Rập: منتخب اليمن الوطني لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Yemen do Hiệp hội bóng đá Yemen quản lý.

Khi đất nước Yemen còn chia tách làm hai nước Bắc YemenNam Yemen vào trước năm 1990, mỗi quốc gia có một đội tuyển bóng đá riêng. Sau khi hai nước hợp nhất, đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen được coi là kế tục của Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Yemen.

Yemen (hoặc Bắc Yemen trước kia) chưa từng lọt vào một vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới. Tại Cúp bóng đá châu Á chỉ có Nam Yemen từng lọt vào một vòng chung kết vào năm 1976. Tại giải năm đó, Nam Yemen đã để thua cả hai trận trước IranIraq, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Yemen thống nhất là trận gặp đội tuyển Malaysia vào năm 1990. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2010. Đội đã một lần tham dự Asian Cup là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 3 trận trước Iran, IraqViệt Nam, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2010

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Yemen

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986 đến 1990Không vượt qua vòng loại

Nam Yemen

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986 đến 1990Không vượt qua vòng loại

Yemen

  • 1994 đến 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
1992 Không tham dự - - - - - - -
1996 đến 2015 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng bảng 23/24 3 0 0 3 0 10
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/10 3 0 0 3 0 10

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2019 gặp Nepal vào ngày 27 tháng 3 năm 2018.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mohammed Ebrahim Ayash 6 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 33 0 Yemen Al-Hilal Al-Sahili
22 1TM Salem Saeed 1 tháng 1, 1984 (35 tuổi) 21 0 Yemen Al-Hilal Al-Sahili
23 1TM Esam Al Hakimi 20 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 0 0 Oman Al-Wahda SC (Oman)

2 2HV Manaf Saeed Saad 15 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 3 0 Yemen Al-Saqr
3 2HV Mohammed Fuaad Omar 13 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 41 1 Bahrain Al Hala SC
4 2HV Abdulaziz Al-Gumaei 8 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 5 0 Unattached
13 2HV Ala Addin Mahdi 13 0 Yemen Al-Ahli Taizz SC
14 2HV Hamada Al Zubairi 1 tháng 6, 1990 (28 tuổi) 32 0 Yemen Al-Ahli Sana'a
15 2HV Ammar Hamsan 5 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 9 0 Yemen Al-Shula
17 2HV Mohammed Al-Sarori 6 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 7 1 Yemen Al-Ahli Sana'a
19 2HV Mohammed Ahmed Ali Boqshan 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 38 1 Yemen Al-Tilal

5 3TV Ahmed Nabil Hazaea 1 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 4 0 Unattached
7 3TV Ahmed Abdulhakim Al-Sarori 9 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 18 2 Brasil Central
8 3TV Wahid Mohammed Al Khyat 1 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 29 0 Unattached
9 3TV Alaa Al-Sasi 2 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 63 8 Yemen Al-Hilal Al-Sahili
11 3TV Abdulwasea Al-Matari 4 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 29 5 Yemen Al Yarmuk Al Rawda
12 3TV Ahmed Al-Haifi 1 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 36 0 Qatar Al Kharaitiyat
18 3TV Alos Ahmed Abdullah 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 14 0 Yemen Al-Wehda Sana'a
21 3TV Mohammed Ba Rowis 17 2 Yemen Al-Wehda Sana'a

6 4 Ahmed Saeed Abdulrab 27 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 7 0 Yemen Al Tilal
10 4 Ayman Al Hagri 3 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 27 3 Ấn Độ Shillong Lajong
16 4 Mohsen Mohammed 15 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 5 0 Yemen Al-Saqr
20 4 Tawfiq Ali Mansour 15 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 13 1 Yemen Al-Saqr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]