Đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Iraq
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhأسود الرافدين
(Sư tử Lưỡng Hà)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Iraq
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngŽeljko Petrović
Đội trưởngAlaa Abdul-Zahra
Thi đấu nhiều nhấtYounis Mahmoud (148)
Ghi bàn nhiều nhấtHussein Saeed (78)
Sân nhàSân vận động Quốc tế Basra
Mã FIFAIRQ
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 70 Tăng 2 (23 tháng 6 năm 2022)[1]
Cao nhất39 (6.10.2004)
Thấp nhất139 (3.7.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 67 Giảm 13 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất22 (3.12.1982)
Thấp nhất95 (6.10.2016)
Trận quốc tế đầu tiên
 Maroc 3–3 Iraq 
(Beirut, Liban; 19 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Iraq 13–0 Ethiopia 
(Irbid, Jordan; 18 tháng 8 năm 1992)
Trận thua đậm nhất
 Thổ Nhĩ Kỳ 7–1 Iraq 
(Adana, Thổ Nhĩ Kỳ; 6 tháng 12 năm 1959)
 Brasil 6–0 Iraq 
(Malmö, Thụy Điển; 11 tháng 10 năm 2012)
 Chile 6–0 Iraq 
(Copenhagen, Đan Mạch; 14 tháng 8 năm 2013)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2007)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq (tiếng Ả Rập: المنتخب العراقي لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Iraq do Hiệp hội bóng đá Iraq quản lý. Từ 1964 đến 1988, Iraq giành được 3 chiếc Cúp Vịnh Ả Rập, 4 Cúp các Quốc gia Ả Rập và huy chương vàng Đại hội Thể thao Ả Rập. Đội đã 1 lần dự World Cup vào năm 1986.

Iraq đã 1 lần lên ngôi vô địch Asian Cup vào năm 2007, nhờ đó được tham dự FIFA Confederations Cup 2009. Đội Olympic của Iraq giành huy chương vàng Á vận hội 1982 và vào đến bán kết Thế vận hội Mùa hè 2004.

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Period Kit manufacturer
1984–1986 Umbro
1986–1994 Adidas
1996 Puma
2000 Patrick
2003–2004 Jako
2004–2006 Jack & Jones
2006 Diadora
2006 Lotto
2007 Adidas
2007 Umbro
2008–2014 Peak
2014 Adidas
2014–2019 Jako
2019–2020 Givova
2020– Umbro

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2007
Vô địch: 2002
Á quân: 2007; 2012
Hạng ba: 2000
Vô địch: 1979; 1984; 1988
Á quân: 1976; 2013
Vô địch: 1964; 1966; 1985; 1988
Hạng ba: 2012
1936 1982

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Iraq mới có 1 lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới và dừng bước ngay ở vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Bỏ cuộc
1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng bảng 23 3 0 0 3 1 4
1990

2022
Không vượt qua vòng loại
Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/11 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 1 4

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích Năm Điểm T H B BT BT
Không tham dự 1956 đến 1968 - - - - - -
Vòng 1 Thái Lan 1972 2 0 1 1 1 4
Hạng tư Iran 1976 4 1 0 3 3 6
Không tham dự 1980 đến 1992 - - - - - -
Tứ kết Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 4 2 0 2 6 4
Tứ kết Liban 2000 4 1 1 2 5 7
Tứ kết Trung Quốc 2004 4 2 0 2 5 7
Vô địch Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 6 3 3 0 7 2
Tứ kết Qatar 2011 4 2 0 2 3 3
Hạng tư Úc 2015 6 2 1 3 8 9
Vòng 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 4 2 1 1 6 3
Vượt qua vòng loại 2023
1 lần vô địch Tổng cộng 39 15 8 16 44 45

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]