Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kuwait

Huy hiệu

Tên khác Al Azraq
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Kuwait
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á (châu Á)
Huấn luyện viên Croatia Romeo Jozak
Thi đấu nhiều nhất Bader Al-Mutawa (156)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Bashar Abdullah (75)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Kuwait
Mã FIFA KUW
Xếp hạng FIFA 156 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 24 (12.1998)
Thấp nhất 189 (12.2017)
Hạng Elo 97 Increase 5 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 26 (11.12.1998)
Elo thấp nhất 102 (2.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Kuwait 2–2 Libya 
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Kuwait 20–0 Bhutan 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 14 tháng 2 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 8–0 Kuwait }
(Maroc; 4 tháng 9 năm 1961)
 Bồ Đào Nha 8–0 Kuwait 
(Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11 năm 2003)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1982
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1980

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait (tiếng Ả Rập: منتخب الكويت لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Kuwait do Hiệp hội bóng đá Kuwait quản lý. Đội đã 1 lần giành quyền tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1982 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên người Brasil Carlos Alberto Parreira. Tại giải đấu đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Pháp, Tiệp Khắc và dừng bước ở vòng bảng. Đây cũng là thời kỳ hoàng kim của bóng đá Kuwait với chức vô địch châu Á 1980, ngôi á quân 1976 cùng với chức vô địch Tây Á 2010.

Tại sân chơi cấp khu vực, tuyển Kuwait đã 9 lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh, đây cũng là kỷ lục của giải.

Ở cấp độ các đội tuyển trẻ, tuyển Olympic Kuwait đã một lần tham dự vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè 2000.

Thành tích đáng kể khác của bóng đá Kuwait là đội đã từng giữ kỷ lục về trận thắng đậm nhất trong một trận đấu quốc tế sau khi đè bẹp Bhutan với tỉ số 20–0 vào năm 2000. Kỷ lục này được phá năm sau đó bởi chiến thắng 22–0 của tuyển Úc trước tuyển Tonga.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1980
Á quân: 1976
Hạng ba: 1984
Hạng tư: 1996
Vô địch: 2010
Hạng tư: 2014
Vô địch: 1970; 1972; 1974; 1976; 1982; 1986; 1990; 1996; 1998; 2010
Á quân: 1979
Hạng ba: 2002; 2013
Hạng tư: 2004
Hạng ba: 1964; 1992; 1998
Hạng tư: 1963
1984 1982; 1998
1928 1986; 1994

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[4] W[5] D[6] L[7] GS[8] GA[9]
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1972
Vòng 1
2
1 0 1 2 5
Iran 1976
Á quân
4 3 0 1 6 3
Kuwait 1980
Vô địch
6
4 1 1 13 6
Singapore 1984
Hạng ba
6
3 1 2 5 4
Qatar 1988
Vòng 1
4
0 3 1 2 3
1992
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Hạng tư
6 2 1 3 9 6
Liban 2000
Tứ kết
4 1 2 1 3 3
Trung Quốc 2004
Vòng 1
3 1 0 2 3 7
2007
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Qatar 2011
Vòng 1
3 0 0 3 1 7
Úc 2015
Vòng 1
3 0 0 3 1 6
2019
Bị cấm tham dự
-
-
-
-
-
-
Trung Quốc 2023
Chưa xác định
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần: Vô địch
42 15 10 17 47 51

Á Vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[4] W[5] D[6] L[7] GS[8] GA[9]
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1966
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1970
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Iran 1974
Vòng 2
5
3
0
2
12
8
Thái Lan 1978
Vòng 2
6
3
1
2
13
8
Ấn Độ 1982
Á quân
6
5
0
1
13
5
Hàn Quốc 1986
Hạng ba
7
5
2
0
20
3
Trung Quốc 1990
Tứ kết
4
1
1
2
3
4
Nhật Bản 1994
Hạng ba
6
4
1
1
16
6
Thái Lan 1998
Á quân
8
3
2
3
23
8
Tổng cộng
2 lần: Á quân
-
-
-
-
-
-

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 5 và 10 tháng 9 năm 2019
Đối thủ: LibanÚc Giải đấu: Giao hữu
Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Úc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Hussain Kankone 16 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 1 0 Kuwait Kazma
23 1TM Hameed Al-Qallaf 10 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 35 0 Kuwait Kuwait SC
22 1TM Sulaiman Abdulghafour 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 11 0 Kuwait Al-Arabi

18 2HV Amer Al-Fadhel 21 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 20 0 Kuwait Qadsia SC
2 2HV Dhari Said 26 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 9 0 Kuwait Qadsia SC
4 2HV Khalid El Ebrahim 28 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 12 0 Kuwait Qadsia SC
13 2HV Fahad Hamoud 3 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 5 0 Kuwait Kuwait SC
5 2HV Fahed Al Hajri 10 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 32 3 Kuwait Kuwait SC

14 3TV Redha Hani 27 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 7 0 Kuwait Al-Qadsia
15 3TV Shereedah Al-Shereedah 22 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 10 0 Kuwait Al-Kuwait
16 3TV Mobarak Al-Faneeni 21 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Salmiya
6 3TV Sultan Al Enezi 13 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 26 0 Qatar Al-Wakrah
7 3TV Omar Al Hubaiter 26 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 1 0 Kuwait Kazma
12 3TV Hamad Harbi 25 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 0 0 Kuwait Kazma
11 3TV Fahad Al Ansari 25 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 53 2 Ả Rập Xê Út Al-Faisaly FC
3 3TV Ahmed Al-Dhefiri 8 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 9 0 Kuwait Qadsia SC
8 3TV Abdullah Mawi 28 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 2 0 Kuwait Qadsia
10 3TV Faisal Zaid 9 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 25 2 Kuwait Jahra

9 4 Faisal Ajab 23 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 10 0 Kuwait Al-Tadhamon
17 4 Bader Al Mutawa 10 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 167 55 Kuwait Qadsia SC
19 4 Hussain Al-Musawi 11 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 15 3 Kuwait Al-Arabi
20 4 Yousef Nasser 9 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 80 36 Kuwait Al-Qadsia

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohamad Hadi 12 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Nasr 11 tháng 8 vs Bahrain
TM Khaled Al Rashidi 20 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 21 0 Kuwait Qadsia SC 25 tháng 3 vs Cameroon

HV Mohammad Frieh 1 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 13 0 Kuwait Al-Arabi 10 tháng 9 vs Iraq
HV Hussain Hakem 26 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 24 0 Kuwait Kuwait SC 10 tháng 9 vs Iraq
HV Khaled Al Qahtani 16 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 21 0 Kuwait Qadsia 10 tháng 9 vs Iraq
HV Ahmad Raheel 22 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0 Kuwait Al-Arabi 11 tháng 5 vs Ai Cập
HV Hummoud Melfi 1 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Jahra SC 25 tháng 3 vs Cameroon

TV Mohammed Khalil 25 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 2 0 Kuwait Qadsia 10 tháng 9 vs Iraq
TV Ali Maqseed 11 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 66 8 Kuwait Al-Arabi 10 tháng 9 vs Iraq
TV Shaheen Al-Khamies 3 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 0 0 Kuwait Kuwait SC 25 tháng 3 vs Cameroon
TV Bader Al-Fadhel 21 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0 Kuwait Al-Arabi 25 tháng 3 vs Cameroon
TV Mohammed Ayith 13 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Nasr SC 25 tháng 3 vs Cameroon
TV Abdullah Al Buraiki 12 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 15 2 Kuwait Kuwait SC 23rd Arabian Gulf Cup

Yaqoub Al-Tararwa 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 4 2 Kuwait Kuwait SC 10 tháng 9 vs Iraq
Nasser Al-Faraj 13 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 3 0 Kuwait Kazma SC 25 tháng 3 vs Cameroon
Mesha'al Fawaz 13 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0 Kuwait Al-Nasr SC 11 tháng 5 vs Palestine
Yousef Al-Enezan 30 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 3 0 Kuwait Al Tadhmon SC 11 tháng 5 vs Palestine

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Kuwait

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/stats-centclub/52/00/59/centuryclub290715_neutral.pdf
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ a ă â Số trận
  5. ^ a ă â Thắng
  6. ^ a ă â Hòa
  7. ^ a ă â Bại
  8. ^ a ă â Bàn thắng
  9. ^ a ă â Bàn thua

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
Iran Iran
Vô địch Châu Á
1980
Kế nhiệm:
Ả Rập Xê Út Ả Rập Saudi